Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Kiểm soát huyết áp với thuốc ức chế men chuyển Captopril

thuốc ức chế men chuyển Captopril

Thuốc ức chế men chuyển Captopril là gì? Captopril được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Captopril trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Captopril
Thuốc có thành phần tương tự: Bidipril; Calatec; Caporil; Captagim; Captarsan 25; Dotorin; Epotril; Gpril;..

1. Thuốc Captopril là gì?

thuốc ức chế men chuyển Captopril

Các dạng bào chế của thuốc và hàm lượng cụ thể
  • Viên nén: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Hỗn dịch uống.
Công dụng của captopril
  • Captopril là một chất ức chế men chuyển dạng angiotensin, dùng điều trị tăng huyết áp và suy tim.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron.
  • Trong đó, Angiotensin I là một decapeptid không có hoạt tính. Nhờ sự xúc tác của men chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II có tác dụng co mạch rất mạnh.
  • Angiotensin II kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước.

2. Chỉ định của thuốc Captopril

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu (ở người bệnh đã có huyết động
    ổn định).
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Bệnh thận do đái tháo đường

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Captopril 

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc các chất ức chế ACE.
  • Tiền sử phù mạch.
  • Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn
    độc.
  • Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá.
  • Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng

4. Hướng dẫn sử dụng Captopril 

4.1. Cách dùng

  • Thuốc dùng theo đường uống
  • Uống captopril trước ăn 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

4.2. Liều dùng

  • Tăng huyết áp
    + Liều thường dùng: 25 mg x 2 – 3 lần/ngày.

    + Liều ban đầu có thể thấp hơn cụ thể 6,25 mg x 2 lần/ngày đến 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày cũng có thể có hiệu quả, đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu.
    + Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 – 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Cơn tăng huyết áp
    + Liều: 25 mg x 2 – 3 lần/ngày.
    + Nếu cần, có thể tăng liều cách nhau 24 giờ hoặc sớm hơn, cho tới đạt được huyết áp tối ưu hoặc tới liều 450 mg/ngày.
    + Có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu furosermid.
  • Cấp cứu
    + Liều 12,5 – 25 mg x 1 – 2 lần cách nhau 30 – 60 phút hoặc dài hơn.

    + Phải theo dõi sát huyết áp.
    + Thuốc có thể ngậm dưới lưỡi nhưng tác dụng không hơn.

Ngoài ra, tùy vào tình trạng bệnh, độ tuổi mắc bệnh thì liều dùng thuốc sẽ không giống nhau. Nên hỏi bác sĩ thật kĩ trước khi có quyết định về liều dùng thuốc.

5. Tác dụng phụ của thuốc Captopril

thuốc ức chế men chuyển Captopril

  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Ngoại ban, ngứa.
  • Mất vị giác.
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Ho.
  • Hạ huyết áp mạnh, tim đập nhanh, đau ngực.
  • Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, đau bụng.
  • Protein niệu.
  • Suy nhược, mày đay, đau cơ, sốt, sút cân.
  • Ngừng tim, thiểu năng mạch não, loạn nhịp, hạ huyết áp thể đứng, ngất, viêm mạch.
  • Vú to nam giới.
  • Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.
  • Viêm tụy, viêm lưỡi, khó tiêu.
  • Vàng da, viêm gan đôi khi hoại tử, ứ mật.
  • Co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.
  • Mất điều hòa, co giật, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ.
  • Hội chứng thận hư, giảm chức năng thận, tăng kali máu, hạ natri máu.

6. Tương tác thuốc khi dùng chung với Captopril

  • Allopurinol
  • Cyclosporin
  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Lithi
  • Furosemid
  • Diazoxid
  • Thuốc ức chế MAO
  • Trimethoprim
  • Thuốc chống viêm không steroid
  • Thuốc kháng acid
  • Aprotinin
  • Yohimbin

7. Lưu ý khi dùng thuốc Captopril

  • Captopril có thể giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 – 12 tuần điều trị đầu tiên. Nguy cơ giảm bạch cầu phụ thuộc vào mức độ suy thận và các bệnh colagen mạch máu kèm theo 
  • Ngoài ra, có thể gây protein niệu ở bệnh nhân dùng captopril, phần lớn ở người có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng captopril với liều tương đối cao (>150 mg/ngày) hoặc có cả 2 yếu tố trên.
  • Captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, vì vậy tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren…). Và cần thận trọng khi dùng các muối có chứa kali và nên kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ.
  • Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra hạ huyết áp nặng thế đứng sau liều dùng captopril đầu tiên. Do đó, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không cần ngừng thuốc. Nếu liều ban đầu thấp, thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.
  • Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế men chuyển và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu.
  • Không những vậy, Captopril cũng gây phản ứng (+) giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng Captopril

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Sử dụng captopril hoặc các chất ức chế men chuyển khác trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây thương tổn thai nhi
    hay trẻ sơ sinh bao gồm
    + Hạ huyết áp
    + Giảm sản xương sọ
    + Suy thận
    + Tử vong
  • Không những vậy, captopril còn có thể gây tình trạng dịch nước ối ít, dị dạng sọ mặt, giảm sản phổi, sinh non, thai già tháng, còn ống động mạch có thể xảy ra.
  • Do đó, không được dùng captopril trong thời kỳ mang thai.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Captopril bài tiết vào sữa mẹ
  • Việc captopril được bài tiết với một lượng nhỏ trong sữa mẹ gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ
  • Do đó, cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ

9. Xử trí khi quá liều Captopril

  • Triệu chứng khi quá liều
    + Sốt
    + Nhức đầu
    + Hạ huyết áp.
  • Xử trí tình trạng quá liều
    + Điều trị tình trạng phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản
    + Ngừng dùng captopril, tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch
    diphenhydramin, tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
    + Ngoài ra, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp;
    + Đồng thời với phương pháp thẩm phân máu có thể loại bỏ captopril.

10. Xử trí khi quên một liều Captopril

Đây là cách xử trí khi dùng đường uống

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều Captopril.
  • Nếu liều Captopril đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều Captopril đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều Captopril với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc Captopril

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30 ºC.
  • Không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc ức chế men chuyển Captopril trong kiểm soát huyết áp. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 22/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia Việt Nam

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 18/5/2020.

Captopril 50 mg

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6127/smpc

Ngày truy cập 24/5/2020.

Captopril 25 mg

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6119/pil

Ngày truy cập 24/5/2020.

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: