Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc kháng sinh Clamoxyl (amoxycillin)

thuốc kháng sinh Clamoxyl (amoxycillin)

Thuốc Clamoxyl (amoxycillin) là gì? Dùng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Clamoxyl (amoxycillin) nhé!

Thành phần hoạt chất: amoxycillin.
Tên thành phần tương tự: Amomid; Amoxclo; Amoxfap; Amoxico-500;
Amoxipen; Lupimox; Lykamox; Mekomoxin; Midamox; Mocecil; Moxacin; Moxilen;…

1. Thuốc Clamoxyl (amoxycillin) là thuốc gì?

Thuốc Clamoxyl là một biệt dược có chứa amoxycillin. Amoxycillin là một kháng sinh nhóm beta-lactam. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Do đó, amoxycillin có khả năng diệt khuẩn.

2. Chỉ định thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

Thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng; nhiễm khuẩn đường mật; nhiễm khuẩn da.
  • Bệnh lậu, bệnh than, nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai
  • Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Viêm dạ dày – ruột, viêm màng trong tim, sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Thuốc Calmoxyl không được sử dụng trong trường hợp dị ứng với kháng sinh amoxycillin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

3. Hướng dẫn dùng thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

3.1. Cách dùng
  • Chỉ dùng đường uống, amoxicilin dạng muối natri chỉ dùng đường tiêm.
  • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.
  • Bột pha hỗn dịch khi dùng có thể trộn với sữa, nước quả, nước và uống ngay lập tức sau khi trộn.
3.2. Liều lượng
3.2.1. Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu

Người lớn

  • Mức độ nhẹ, vừa: 250 mg cứ 8 giờ/lần hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 500 mg cách 8 giờ/lần hoặc 875 mg cách 12 giờ/lần.

Trẻ em

Từ nhẹ đến vừa:
+ 20 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần.
+ Hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần.

Nhiễm khuẩn nặng:
+ 40 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần.
+ Hoặc 45 mg/kg/ ngày cách 8 giờ/lần.

3.2.2. Nhiễm Helicobacter pylori

Thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

Người lớn

  • 1 g x 2 lần/ ngày, phối hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ ngày và omeprazol 20 mg x 2 lầ/ ngày (hoặc lansoprazol 30 mg x 2 lần/ ngày) x 7 ngày.
  • Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.
3.2.3. Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Người lớn

  • Một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Trẻ em

  • Một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn)
  • Uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
3.2.4. Bệnh Lyme
Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):
  • Người lớn: 500 mg x 3 lần/ngày x 14 – 21 ngày.
  • Trẻ em < 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).
Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:
  • Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.
  • Trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

Liều dùng bên trên mang tính chất tham khảo. Bạn hãy hỏi thăm ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

4. Tác dụng phụ của thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

  • Tăng nhẹ men gan
  • Ban đỏ, nổi mày đay
  • Xuất hiện ngoại ban (thường sau 7 ngày điều trị)
  • Liên quan đến các rối loạn về máu (giảm bạch cầu)
  • Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt
  • Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn (thường xảy ra ở trẻ em và người cao tuổi nhiều hơn).
  • Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu – đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến C. difficile.

5. Tương tác thuốc với Clamoxyl (amoxycillin)

thuốc kháng sinh Clamoxyl (amoxycillin)

  • Warfarin
  • Nifedipin
  • Alopurinol
  • Probenecid
  • Methotrexat
  • Vắc xin thương hàn
  • Thuốc tránh thai dạng uống
  • Acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin

6. Lưu ý khi dùng thuốc Clamoxyl (amoxycillin)

  • Thuốc có thể gây kết tinh và tiểu ít
  • Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận định kỳ trong suốt quá trình điều trị dài ngày với thuốc.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân đã từng bị dị ứng với amoxycillin.
  • Dùng liều cao Atarax cho người suy thận hoặc người đã từng bị co giật, động kinh có thể gây co giật (hiếm khi xảy ra). Do đó, cần phải hiệu chỉnh liều cho phù hợp.

7. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú 

7.1. Phụ nữ mang thai

Hiện chưa có đầy đủ chứng cứ cho thấy mức độ an toàn của thuốc trên đối tượng này. Đồng thời chưa có bằng chứng nào cho thấy tác động có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho phụ nữ mang thai.

Amoxycilin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.

7.2. Phụ nữ cho con bú

Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng.

Vì thuốc an toàn nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, cần phải theo dõi một cách cẩn thận khi dùng.

8. Xử trí khi dùng quá liều Clamoxyl 

Các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Tâm thần kinh.
  • Thận (tiểu ra tinh thể)
  • Rối loạn tiêu hóa.

Hiện Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tuy nhiên, có thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu. Bạn cần điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước – điện giải vì thuốc có thể gây ra tiêu chảy khi dùng

9. Xử trí khi quên một liều thuốc Clamoxyl 

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu có gần kế liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản thuốc

  • Nhiệt độ bảo quản thuốc tốt nhất là ≤25 ºC.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và trẻ nhỏ
  • Không để thuốc ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc ở những nơi ẩm ướt
  • Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng. Nên xử lí thuốc không dùng nữa thật cẩn thận trước khi đưa ra ngoài môi trường

Thuốc Clamoxyl (amoxycillin) được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Vì đây là kháng sinh nên người bệnh có thể trải qua các tác dụng phụ như tiêu chảy, phát ban… Hãy luôn theo dõi bản thân, nếu có bất kì triệu chứng bất thường hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ xử trí nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 21/04/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Amoxicillin, Oral Tablet
https://www.healthline.com/health/amoxicillin-oral-tablet
Ngày truy cập 21.04.2020

Amoxicillin
https://www.medicines.org.uk/emc/product/4005/smpc
Ngày truy cập 21.04.2020

Clamoxyl
https://www.drugs.com/international/clamoxyl.html
Ngày truy cập 21.04.2020

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: