Thuốc glycerol (glycerin) và 10 điều bạn cần biết

Thuốc glycerol, hay còn gọi là glycerin, là một trong những thuốc có công dụng nhuận tràng, giúp điều trị táo bón. Vậy thuốc glycerol được dùng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc thông qua bài viết sau của YouMed.

Thuốc có thành phần tương tự:

  • Dung dịch thụt trực tràng: Stiprol, Babysky, Epirosa Enfants, Epirosa Adults.
  • Thuốc nhỏ mắt: Vifticol 1%, Emas.
  • Viên đạn trực tràng: Glicerolo Nova Argentia.
  • Dạng uống: Pedia-Lax, Sani-Supp.

Thuốc glycerol là gì?

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng uống.
  • Thuốc nhỏ mắt: Dung dịch 10 mg/ml, dung dịch 1%.
  • Viên đạn trực tràng: 1 g; 1,2 g; 2 g; 2,1 g; 82,5% (các cỡ trẻ em và người lớn).
  • Dung dịch thụt trực tràng: 2,3 g; 5,6 g: 3 g; 9g.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Glycerol là một tác nhân loại bỏ nước bằng thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerol làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương. Dung dịch uống thường có vị khó uống, có thể cho kèm hương vị hoặc uống lạnh để dễ uống.

Bạn biết gì về thuốc glycerol?
Bạn biết gì về thuốc glycerol?
  • Glycerol uống có thể làm giảm tạm thời nhãn áp và thể tích dịch kính trước và sau phẫu thuật mắt và phụ trị trong điều trị glôcôm cấp.
  • Dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp lực nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ, hội chứng Reye, viêm màng não nhiễm khuẩn.
  • Dùng ngoài để giảm phù nề giác mạc. Nhưng vì tác dụng tạm thời nên chủ yếu chỉ  dùng để chuẩn bị cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).
  • Dùng qua đường trực tràng dưới dạng thuốc đạn hoặc dung dịch để tăng áp lực thẩm thấu trong đại tràng, thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc thường có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút. Thuốc còn có tác dụng kích thích đại tràng tại chỗ, gây trơn và làm mềm phân.

Glycerol giá bao nhiêu?

Thuốc Glycerol được bào chế thành nhiều dạng khác nhau. Vì thế giá của mỗi loại sản phẩm có sự thay đổi.

Thuốc Stiprol (dung dịch thụt trực tràng):

  • Dạng bào chế: Dung dịch.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 6 tuýp x 9gr.
  • Giá thuốc Stiprol 9gr: 48.000 VNĐ/hộp.

Dung dịch nhỏ mắt Emas Glycerin:

  • Dạng bào chế: Dung dịch.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 12ml.
  • Giá Emas Glycerin: 39.000 VNĐ/hộp.

Thuốc Pedia-Lax:

  • Dạng bào chế: Dung dịch.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 118ml.
  • Giá Pedia-Lax: 500.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Tác dụng của glycerol

Tác dụng của thuốc Glycerol (Glycerin) được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Táo bón.
  • Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
  • Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
  • Trẻ sơ sinh: Nhuận tràng để thúc đẩy bài tiết bilirubin bằng cách làm giảm tuần hoàn ruột – gan, giảm thời gian vận chuyển ở đường tiêu hoá và kích thích tống phân xu.
Thuốc glycerol giúp nhuận tràng ở trẻ sơ sinh
Thuốc glycerol giúp nhuận tràng ở trẻ sơ sinh

Hướng dẫn dùng thuốc 

Chữa táo bón qua đường trực tràng

Mỗi lần dùng một liều đơn và không nên dùng thường xuyên, chỉ dùng khi cần thiết và thường không nên dùng quá một tuần. Thuốc nhuận tràng dùng trong thời gian dài phải có sự theo dõi của bác sĩ.

Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi dùng khoảng từ 15 – 30 phút. Nếu thuốc không có tác dụng cũng không nên dùng thêm liều nữa.

  • Trẻ sơ sinh: Liều 0,5 ml/kg, dưới dạng dung dịch thụt.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 viên đạn trực tràng cho trẻ em nếu cần, hay 2 – 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
  • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Dùng 1 viên đạn trực tràng cho người lớn nếu cần, hay 5 – 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Những trường hợp khác

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám: Mỗi 3 – 4 giờ nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống liều 1 – 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 – 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi uống từ 10 – 30 phút và kéo dài trong vòng 4 – 8 giờ.

Giảm áp lực nội sọ: Uống liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi uống từ 10 – 60 phút và kéo dài trong vòng 2 – 3 giờ.

Liều lượng dùng thuốc glycerin theo từng đối tượng
Liều lượng dùng thuốc glycerin theo từng đối tượng

 

Trường hợp không nên dùng thuốc glycerol

Không dùng thuốc glycerol cho người:

  • Quá mẫn với glycerol hoặc bất kỳ một thành phần nào của thuốc.
  • Phù phổi, mất nước nghiêm trọng, khó tiểu.
  • Cần gây tê hoặc gây mê, vì glycerol có thể gây nôn.

Thận trọng khi sử dụng thuốc glycerol

  • Glycerol làm tăng gánh tuần hoàn gây phù phổi cấp nên dùng thận trọng ở người bệnh bị bệnh tim, thận hay gan.
  • Glycerol có thể gây tăng glucose huyết và glucose niệu (tăng nồng độ đường trong máu và nước tiểu), cần thận trọng khi dùng cho người bệnh đái tháo đường.
  • Dùng thận trọng glucose người bệnh bị mất nước, người cao tuổi.
  • Glycerol có thể gây kích ứng khi dùng tại chỗ. Có thể thể dùng thuốc tê trước khi dùng glycerol.
  • Phải thận trọng khi tiêm tĩnh mạch glycerol vì có thể gây huyết tán, hemoglobin niệu và suy thận cấp.
Những lưu ý cần nhớ khi sử dụng thuốc
Những lưu ý cần nhớ khi sử dụng thuốc

Tác dụng phụ của glycerol

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn bao gồm:

  • Thường gặp: nôn, đau đầu
  • Ít gặp: tiêu chảy, buồn nôn, choáng váng, lú lẫn, khát, uống nhiều
  • Hiếm gặp: loạn nhịp tim, tăng glucose huyết, mất nước, kích ứng trực tràng, đau rát, co rút. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Hướng dẫn cách xử trí

Khi sử dụng tại chỗ hay ở trực tràng, glycerol có thể gây kích ứng. Có thể sử dụng thuốc tê trước khi dùng glycerol tại chỗ để giảm khả năng gây đau.

Lưu ý khi dùng glycerol

Tương kỵ:

  • Các chất oxy hóa mạnh kết hợp với glycerol tạo thành một hỗn hợp gây nổ.
  • Glycerol kết hợp với bismut subnitrat hay kẽm oxyd bị biến màu đen khi để ngoài ánh sáng.

Xử trí khi quá liều glycerol

Dùng quá liều glycerol có thể gây tiêu chảy nặng, nôn, loạn nhịp tim, kích ứng, co rút và đau rát trực tràng và tăng glucose huyết.

Trường hợp quá liều nặng phải ngừng thuốc và đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử trí.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của thuốc chưa được xác định. Glycerol có thể sử dụng trong quá trình mang thai trong trường hợp thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết glycerol có tiết vào sữa hay không. Do tính an toàn chưa xác định nên phải thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.

Cách bảo quản thuốc glycerol

  • Dung dịch glycerol uống cần phải bảo quản trong đồ đựng kín ở nhiệt độ tốt nhất là 15 – 30oC hoặc dưới 40oC. Cần tránh để đông lạnh.
  • Viên đặt trực tràng: Bảo quản lạnh.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.
  • Không sử dụng thuốc có dấu hiệu ẩm mốc, có màu sắc và mùi khác lạ.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc glycerol, là một trong những thuốc có công dụng là nhuận tràng, giúp điều trị táo bón và giảm nhãn áp. Trên đây là những thông tin tham khảo từ YouMed về glycerol. Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, hãy liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.