Thuốc Mezavitin trong tăng cường tuần hoàn và những lưu ý khi dùng

Thuốc Mezavitin là gì? Thuốc Mezavitin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc Mezavitin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Vincamine, Rutin.

1. Thuốc Mezavitin là gì?

Thuốc Mezavitin là một loại thuốc bổ, được bào chế với dưới dạng viên nang cứng.

Thành phần chính có trong công thức của thuốc

  • Vincamine: 20mg.
  • Rutin: 40mg.
Thuốc Mezavitin
Thuốc Mezavitin

2. Chỉ định của thuốc Mezavitin

  • Thuốc Mezavitin được dùng với vai trò cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già, chẳng hạn như tình trạng giảm khả năng chú ý và trí nhớ.

>> Không chỉ người lớn tuổi, người trẻ tuổi cũng có thể gặp phải tình trạng suy giảm trí tuệ. Tìm hiểu thêm trong bài viết Sa sút trí tuệ ở người trẻ có gì khác so với người lớn tuổi?

3. Không nên dùng thuốc Mezavitin nếu

  • Dị ứng với hoạt chất vincamin, rutin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc.

4. Cách dùng thuốc Mezavitin hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng và dùng đường uống.
  • Nên uống thuốc vào mỗi bữa ăn.

4.3. Liều dùng

  • Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên.
  • Số lần sử dụng: nên dùng thuốc 3 lần/ngày.

5. Tác dụng phụ

  • Người bệnh có thể bị mẩn ngứa, phát ban.
  • Cảm thấy khó chịu, buồn nôn, chóng mặt.
  • Tình trạng đường huyết hạ đột ngột.
  • Có thể gặp các  vấn đề bất lợi cho hệ tiêu hóa, nhất là xảy ra tình trạng tiêu chảy.
  • Ngoài ra, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, cần phải thông tin cho bác sĩ biết nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường gây ảnh hưởng đến sức khỏe để được xử trí kịp thời.
Phát ban có thể là một tác dụng phụ của thuốc
Phát ban có thể là một tác dụng phụ của thuốc

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Mezavitin

6.1. Chống chỉ định phối hợp

Các thuốc gây xoắn đỉnh sẽ làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh như:

  • Amiodarone.
  • Bebridil.
  • Bretylium.
  • Disopyramide.
  • Erythromycine đường tĩnh mạch.
  • Nhóm quinidine.
  • Sotalol.
  • Sultopride.

6.2. Không nên phối hợp Mezavitin với 

  • Thuốc gây hạ kali huyết sẽ làm tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh (vì tình trạng hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài).
    • Amphotericine B (đường tĩnh mạch).
    • Gluco-minéralocorticoide (đường toàn thân).
    • Tetracosactide
    • Thuốc lợi tiểu hạ kali huyết.
    • Các thuốc nhuận trường kích thích.
  • Amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide: dự phòng tình trạng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi QT, trong trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp.
  • Đối với các thuốc nhuận trường kích thích: thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích.
  • Các thuốc gây xoắn đỉnh: tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ:
    • Astemizole.
    • Halofandrine.
    • Pentamidine.
    • Sparfloxacine.
    • Terfenadine.
Cần lưu ý những loại thuốc không được dùng chung với Mezavitin
Cần lưu ý những loại thuốc không được dùng chung với Mezavitin

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Mezavitin

  • Cần phải thực hiện tăng liều từ từ và trong thời gian điều trị cần theo dõi điện tâm đồ cẩn thận trên các đối tượng trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim.
  • Khi dùng thuốc ở người bệnh có tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, thì chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định tình trạng kali huyết trở lại. 
  • Ngoài ra, Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không loại trừ điều trị đặc hiệu tình trạng cao huyết áp.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Mezavitin có thể dùng trên đối tượng này.
  • Tuy nhiên, cần sử dụng thuốc một cách thận trọng vì trong quá trình sử dụng người bệnh có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, có thể gây ảnh hưởng đến an toàn khi làm việc.

8.2. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

  • Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo khoa học nào kết luận tác hại của thuốc Mezavitin với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Tuy nhiên, đây là những trường hợp đặc biệt, liên quan đến sức khoe của mẹ và bé nên cần thẩn trọng.

9. Xử trí khi quá liều Mezavitin

  • Nếu người bệnh dùng quá liều điều trị dù cố ý hay vô tình cũng cần đưa đến bệnh viện gần nhất để có thể được cấp cứu kịp thời.
  • Tập trung điều trị triệu chứng, hỗ trợ gây nôn để tránh sự hấp thu của thuốc vào trong cơ thể.

10. Xử trí khi quên một liều Mezavitin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiế: bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Mezavitin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Mezavitin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Mezavitin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.