YouMed

Thuốc Nebilet (Nebivolol): công dụng, cách dùng và lưu ý

dược sĩ nguyễn hoàng bảo duy
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Hoàng Bảo Duy
Chuyên khoa: Dược

Thuốc Nebilet (nebivolol) là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý như thế nào? Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên suốt quá trình dùng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu và phân tích Nebilet (nebivolol) qua bài viết dưới đây của Dược sĩ Nguyễn Hoàng Bảo Duy!

Thuốc Nebilet là thuốc gì?

Nebilet được bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất nebivolol hàm lượng 5 mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch có tác dụng ức chế beta có chọn lọc, được dùng để điều trị tăng huyết áp.

thuốc nebilet
Hộp thuốc Nebilet

Công dụng của thuốc Nebilet

Nebilet được chỉ định trong một số trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Bạn nên nhớ đây là thuốc bán theo đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Trường hợp không nên dùng Nebilet

Thuốc Nebilet được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nebivolol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Huyết áp thấp.
  • Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng tại tay và chân.
  • Nhịp tim rất chậm (dưới 60 nhịp/phút).
  • Một số rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khác (ví dụ bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3, rối loạn dẫn truyền tim).
  • Suy tim, vừa mới xảy ra hoặc gần đây trở nên trầm trọng hơn, hoặc bạn đang phải điều trị sốc tuần hoàn do suy tim cấp bằng cách truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
  • Hen hoặc thở khò khè (hiện tại hoặc trước kia).
  • U tế bào ưa sắc không được điều trị, u tuyến thượng thận.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Rối loạn chuyển hoá (nhiễm toan chuyển hoá), ví dụ nhiễm ceton-acid do đái tháo đường.
Không dùng thuốc nebilet cho bệnh nhân bị hen
Bệnh nhân bị hen hoặc thở khò khè cần tránh sử dụng thuốc Nebilet

Hướng dẫn dùng thuốc Nebilet

1. Liều dùng

Nebilet là thuốc được chỉ định theo đơn của bác sĩ. Liều lượng cần được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và triệu chứng bệnh của từng bệnh nhân. Tùy theo từng đối tượng sử dụng mà liều dùng của thuốc sẽ khác nhau. Bạn nên lưu ý rằng, liều trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, bạn không được tự ý dùng mà phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.

Đối với điều trị tăng huyết áp:

  • Liều thông thường là 1 viên/ngày, tốt nhất là uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân rối loạn chức năng thận, liều khởi đầu thông thường là 1⁄2 viên/ngày.
  • Điều trị tăng huyết áp sẽ thấy hiệu quả sau 1 — 2 tuần điều trị. Đôi khi hiệu quả tối đa đạt được sau 4 tuần điều trị.

Đối với điều trị suy tìm mạn tính

  • Bắt đầu điều trị với 1/4 viên/ngày. Có thể tăng lên thành 1/4 viên/ngày sau 1 -2 tuần điều trị, tiếp đó là 1 viên/ngày và tiếp theo là 2 viên/ngày cho đến khi đạt đủ liều phù hợp với bạn.
  • Liều tối đa là 2 viên (10mg)/ngày.

2. Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống, sau khi ăn no. Tốt nhất là uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Nebilet

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc:

  • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, hoa mắt, dị cảm.
  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: khó thở.
  • Rối loạn tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Các rối loạn chung: mệt mỏi, phù.

Bạn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của Nebilet gây ra chóng mặt, hoa mắt
Tác dụng phụ của Nebilet gây ra chóng mặt, hoa mắt

Tương tác thuốc khi dùng Nebilet

Bạn không nên sử dụng đồng thời với:

  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon).
  • Các thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm verapamil/diltiazem.
  • Thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa, rilmenidin).
  • Baclofen (thuốc giãn cơ), amifostin (thuốc hỗ trợ điều trị ung thư).
  • Thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa, rilmenidin).
  • Insulin và thuốc uống điều trị đái tháo đường.

Lưu ý khi dùng thuốc Nebilet

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải các vấn đề sau:

  • Nhịp tim chậm bất thường.
  • Đau ngực do co thắt mạch vành tự phát, được gọi là đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Suy tim mạn tính chưa được điều trị.
  • Bloc tim độ 1 (một loại rối loạn dẫn truyền tim nhẹ mà ảnh hưởng đến nhịp tim).
  • Kém lưu thông máu đến chân hoặc tay, ví dụ bệnh hoặc hội chứng Raynaud, đau như kiểu bị chuột rút khi đi bộ.
  • Khó thở kéo dài.
  • Đái tháo đường: Thuốc này không ảnh hưởng đến đường huyết nhưng có thể che đậy các dấu hiệu cảnh báo do đường huyết thấp (ví dụ: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh).
  • Tuyến giáp tăng hoạt động quá mức (cường giáp): Thuốc này có thể che dấu dấu hiệu nhịp tim nhanh bất thường do cường giáp.
  • Dị ứng: Thuốc này có thể làm tăng phản ứng dị ứng với phấn hoa hoặc các chất khác mà bạn dị ứng.
  • Vẩy nến (một loại bệnh về da – các mảng màu hồng như vẩy cá) hoặc nếu bạn đã từng bị vẩy nến.
  • Nếu bạn phải phẫu thuật, luôn phải thông báo cho bác sĩ gây mê rằng bạn đang dùng Nebilet trước khi được gây mê.
  • Nếu bạn đang gặp vấn để nghiêm trọng về thận, không được dùng Nebilet để điều trị suy tim và hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.

Những đối tượng đặc biệt khi sử dụng thuốc Nebilet

1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Không nên đùng Nebilet cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

2. Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

Thuốc này có thể gây choáng váng chóng mặt, hoa mắt và mệt mỏi. Nếu dùng thuốc thì không được lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi dùng quá liều

Khi gặp phải các dấu hiệu quá liều như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tính, bạn nên ngừng dùng thuốc và lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Xử lý khi quên một liều

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Cách bảo quản

  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Qua bài viết này, YouMed đã cung cấp cho bạn một số thông tin về thuốc Nebilet (Nebivolol). Việc sử dụng thuốc cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng giải quyết tốt nhất!

Xem thêm: Thuốc điều trị tăng huyết áp Natrixam: Những điều cần biết

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Nebilethttps://drugbank.vn/thuoc/Nebilet-%28Dong-goi-va-xuat-xuong:-Berlin-Chemie-AG-%28Menarini-Group%29%3B-d-c:-Glienicker-Weg-125-D-12489-Berlin--Germany%29&VN-19377-15

    Ngày tham khảo: 15/08/2020

  2. Nebilethttps://www.mims.com/vietnam/drug/info/nebilet

    Ngày tham khảo: 15/08/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine - NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính điều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.