Thuốc Oxybutynin và tất tần tật những điều cần biết

Thuốc Oxybutynin là gì? Thuốc Oxybutynin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Oxybutynin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Oxybutynin
Thuốc có hoạt chất tương tự: Ditropan, Oxysoas,…

1. Thuốc Oxybutynin là gì?

Đây là thuốc chống co thắt đường tiết niệu.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 2,5 mg, 3 mg, 5 mg, 10 mg.
  • Viên nén tác dụng kéo dài 5 mg, 10 mg, 15 mg.
  • Siro 5 mg/5 ml; dung dịch cồn ngọt 2,5 mg/ 5 ml.
  • Thuốc dán hấp thu qua da ~ 3,9 mg/ ngày.

2. Công dụng của thuốc Oxybutynin

  • Đối tượng là người lớn
    + Điều trị tần suất, tiểu gấp hoặc tiểu không kiểm soát có thể xảy ra trong hoạt động quá mức của bàng quang cho dù do rối loạn bàng quang do thần kinh (chứng tăng phản xạ detrusor)
    + Hoặc chứng hoạt động quá mức vô căn.
  • Với đối tượng là trẻ em (chỉ định cho trẻ >5 tuổi)
    + Điều trị tình trạng tiểu không kiểm soát, tiểu gấp và tần suất trong tình trạng bàng quang hoạt động quá mức do bàng quang hoạt động quá mức vô căn hoặc rối loạn chức năng bàng quang do thần kinh (phản ứng hoạt động quá mức).
    + Không những vậy, giúp điều trị tình trạng đái dầm ban đêm liên quan đến hoạt động quá mức, liên quan đến điều trị không dùng thuốc, khi điều trị khác không thành công

3. Không nên dùng thuốc Oxybutynin nếu

  • Dị ứng với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc
  • Người bệnh bị nhược cơ.
  • Đối tượng bị tăng nhãn áp góc hẹp hoặc tiền phòng nông.
  • Ngoài ra, không dùng trên người bệnh bị tắc nghẽn đường tiêu hóa cơ năng hoặc hữu cơ bao gồm hẹp môn vị, liệt ruột liệt ruột
  • Không những vậy, không dùng thuốc trên bệnh nhân cắt hồi tràng, cắt đại tràng, viêm đại tràng nhiễm độc, viêm loét đại tràng nặng.
  • Đối tượng là bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra bàng quang, nơi bí tiểu có thể kết tủa.
  • Hoặc thường xuyên đi tiểu đêm do bệnh tim hoặc thận

4. Cách dùng thuốc Oxybutynin hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc viên có thể được uống khi đói.
  • Lưu ý nên nuốt toàn bộ viên thuốc với lượng nước thích hợp.

4.2. Liều dùng

Tùy vào từng đối tượng cụ thể mà liều dùng khác nhau, cụ thể:

  • Đối tượng là người lớn
    + Nên xác định liều riêng lẻ
    + Khởi đầu với liều 2,5 mg 3 lần/ ngày.
    + Sau đó, nên chọn liều thấp nhất có hiệu quả.
    + Liều hàng ngày có thể thay đổi từ 10 – 15 mg/ ngày (tối đa là 20 mg/ ngày) chia thành 2-3 liều.
  • Người cao tuổi
    + Liều 2,5mg x 2 lần / ngày, đặc biệt nếu bệnh nhân yếu, có thể là đủ.
    + Có thể được điều chỉnh lên đến 5mg x 2 lần/ ngày để đạt được đáp ứng lâm sàng với điều kiện dung nạp tốt các tác dụng phụ.
  • Trẻ em
    + <5 tuổi: Vẫn chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của oxybutynin hydrochloride ở đối tượng này
    + >5 tuổi): nên xác định liều riêng lẻ. Khởi đầu liều 2,5 mg x 2 lần/ ngày. Sau đó, nên chọn liều thấp nhất có hiệu quả. Liều tối đa liên quan đến trọng lượng cơ thể (0,3 – 0,4 mg / kg / ngày), được biểu thị trong bảng sau:
Độ tuổi Liều lượng
5-9 tuổi 2,5 mg x 3 lần/ ngày
9-12 tuổi 5 mg x 2 lần / ngày
>12 tuổi 5 mg ba lần mỗi ngày

5. Tác dụng phụ của thuốc Oxybutynin

Các triệu chứng thường gặp

  • Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi
  • Giảm sản xuất nước mắt, khô mắt
  • Đỏ bừng mặt (có thể rõ ràng hơn ở trẻ em)
  • Táo bón, buồn nôn, khô miệng
  • Da khô, giảm tiết mồ hôi
  • Rối loạn tiêu hóa, bệnh tiêu chảy, nôn mửa

Một số triệu chứng ít gặp

  • Tình trạng buồn ngủ
  • Quá mẫn với ánh sáng
  • Khó chịu/ đau bụng, chán ăn, giảm sự thèm ăn
  • Chứng khó nuốt

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Oxybutynin

  • Các thuốc kháng cholinergic khác (biperiden, levodopa)
  • Thuốc kháng histamine
  • Chống loạn thần (phenothiazines, butyrophenone)
  • Digitalis
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, atropine và các hợp chất liên quan như thuốc chống co thắt atropinic và dipyridamole
  • Ketoconazole, itraconazole, erythromycin
  • Metoclopramide và domperidone

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Oxybutynin

  • Nên sử dụng thận trọng Oxybutynin hydrochloride cho người già yếu và trẻ em, những người có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của sản phẩm và ở những bệnh nhân bị bệnh thần kinh tự trị
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc kháng cholonergic ở bệnh nhân cao tuổi do nguy cơ suy giảm nhận thức.
  • Lưu ý, thuốc có thể làm giảm nhu động đường tiêu hóa và nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa, đờ ruột và viêm loét đại tràng.
  • Ngoài ra, thuốc có thể làm nặng thêm nhịp tim nhanh (và do đó cường giáp, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp), rối loạn nhận thức và các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt.
  • Có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp góc hẹp, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu nhận thấy bị mất thị lực đột ngột hoặc đau mắt
  • Oxybutynin có thể làm giảm tiết nước bọt có thể dẫn đến sâu răng, răng hô hoặc nhiễm nấm Candida miệng. Do đó, nên kiểm tra răng miệng thường xuyên khi điều trị lâu dài.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ

  • Vẫn chưa đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng oxybutynin ở phụ nữ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản nhẹ. Tuy nhiên, vẫn chưa biết được những nguy cơ tiềm ẩn cho con người
  • Do đó, Oxybutynin không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Khi oxybutynin được sử dụng trong thời kỳ cho con bú, một lượng nhỏ được bài tiết qua sữa mẹ.
  • Do đó, cho con bú trong khi sử dụng Oxybutynin không được khuyến khích

8.3. Phụ nữ trong độ tuổi sinh con

  • Không có dữ liệu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con người.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy khả năng sinh sản bị suy giảm ở con cái

8.4. Lái xe và sử dụng máy móc

  • Oxybutynin có thể gây buồn ngủ hoặc mờ mắt.
  • Do đó, nên thận trọng sử dụng thuốc trên các đối tượng có các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc nguy hiểm trong khi dùng thuốc này.

9. Xử trí khi quá liều thuốc Oxybutynin

Các triệu chứng của quá liều Oxybutynin tiến triển từ việc tăng cường các tác dụng phụ thông thường

  • Rối loạn thần kinh trung ương từ bồn chồn và hưng phấn đến hành vi loạn thần
  • Thay đổi tuần hoàn như đỏ bừng, tụt huyết áp, suy tuần hoàn,
  • Suy hô hấp, tê liệt và hôn mê.

Các biện pháp xử lí

  • Rửa dạ dày ngay lập tức.
  • Physostigmine bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Sốt nên được điều trị triệu chứng bằng cách chườm lạnh hoặc chườm lạnh.
  • Trường hợp bồn chồn hoặc kích thích rõ rệt, diazepam 10mg có thể được tiêm tĩnh mạch, nhịp tim nhanh có thể được điều trị bằng cách tiêm propranolol vào tĩnh mạch và bí tiểu có thể được xử trí bằng cách đặt ống thông.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp tác dụng giống curare tiến triển đến liệt các cơ hô hấp, sẽ phải thở máy.

10. Xử trí khi quên một liều thuốc Oxybutynin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Oxybutynin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Oxybutynin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.