Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc Ponstan

những điều cần biết về thuốc ponstan

Ponstan (axit mefenamic) được sử dụng để giảm đau và hạ sốt. Vậy sử dụng Ponstan trong những trường hợp cụ thể nào? Cần tránh những gì khi sử dụng Ponstan? Hãy cùng YouMed tìm hiểu qua bài viết sau!

Thành phần hoạt chất: axit mefenamic

Thuốc chứa thành phần tương tự: Dolfenal

1. Thuốc Ponstan (axit mefenamic) là gì?

Ponstan chứa hoạt chất axit mefenamic thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có đặc tính giảm đau và tác dụng hạ sốt.

thuoc-ponstan-500

Có thể sử dụng Ponstan trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau, kháng viêm để giảm các triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp. Các triệu chứng đau bao gồm đau cơ, đau do viêm dây thần kinh, chấn thương ở người lớn và thanh thiếu niên trên 14 tuổi. Đau răng, nhức đầu của hầu hết các bệnh lý, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
  • Làm giảm triệu chứng đau bụng kinh.
  • Rong kinh do rối loạn chức năng và có sử dụng dụng cụ tránh thai khi đã loại trừ các trường hợp khác có khả năng gây bệnh.

>>> Xem thêm: Rong kinh: Những điều bạn cần biết!

2. Chỉ định của thuốc Ponstan (axit mefenamic)

Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể với từng trường hợp cụ thể. Nên sử dụng đúng theo liều lượng bác sĩ đã khuyến cáo.

Ponstan nên được sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu tối đa các tác dụng không mong muốn.

Ở người lớn: liều thông thường là 500mg x 3 ngày cho các trường hợp được chỉ định điều trị.

  • Đối với trường hợp rong kinh, dùng trong ngày đầu tiên nếu bị chảy máu quá nhiều và tiếp tục tham khảo ý kiến của bác sĩđối với các ngày tiếp theo.
  • Nếu bệnh nhân bị đau bụng kinh, dùng thuốc khi bắt đầu đau bụng và tiếp tụcnếu vẫn còn triệu chứng, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi):

Liều dùng giống người lớn, tuy nhiên nếu người lớn tuổi có vấn đề bệnh thận và bị mất nước, cần thận trọng khi sử dụng vì đã có báo cáo về các trường hợp suy thận cấp. Ngoài ra, người lớn tuổi thường có sức khỏe yếu nên không chịu đựng được các tác dụng phụ về dạ dày như loét, chảy máu… Do đó, cần thận trọng theo dõi khi sử dụng Ponstan ở người cao tuổi.

Nên dùng thuốc cùng với thức ăn (ngay sau khi ăn) để giảm thiểu tác hại lên đường tiêu hóa.

3. Các trường hợp cần lưu ý khi sử dụng Ponstan (axit mefenamic)

Bệnh nhân không được sử dụng Ponstan trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với axit mephenamic, bất cứ tá được nào của thuốc
  • Bệnh nhân bị viêm đường tiêu hóa mạn tính.
  • Dị ứng với các thuốc giảm đau kháng viêm như: acid acetylsalicylic, meloxicam, piroxicam, celecoxib (nổi mề đay, viêm mũi dị ứng, co thắt phế quản…)
  • Tiền sử bị loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa liên quan đến thuốc NSAID trước đó.
  • Bệnh nhân suy thận nặng(độ thanh thải cầu thận <30mg/ml) và suy gan nặng.
  • Điều trị đau trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ; bệnh động mạch ngoại biên và các bệnh mạch máu não.
  • Suy tim sung huyết.
  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

Tránh sử dụng đồng thời Ponstan cùng với các thuốc kháng viêm không steroid toàn thân không phải aspirin vì có thể làm tăng khả năng loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân.

4. Tác động không mong muốn

4.1. Đối với hệ tiêu hóa

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Ponstan liên quan đến hệ tiêu hóa. Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy ngay sau khi sử dụng hoặc sau một thời gian dài sử dụng. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy, nên giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc và tránh sử dụng axit mephenamic về sau.

>>> Xem thêm: Một số thuốc dùng cho tiêu chảy cấp

Ponstan tac dung phu

4.2. Đối với bệnh nhân tim mạch và huyết áp

Khi sử dụng axit mefenamic cho bệnh nhân suy tim có thể gây phù, tăng huyết áp hoặc trầm trọng thêm suy tim. Đặc biệt khi sử dụng ở liều cao và kéo dài các thuốc thuộc nhóm NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Ngoài ra, còn có thể gặp các tác dụng phụ khác như tim đập nhanh, huyết áp thấp.

4.3. Các tác dụng không mong muốn khác

Các phản ứng quá mẫn khi dùng axit mefenamic, bao gồm cả phản ứng trên da (ngứa, nổi ban, mẫn đỏ…) và các phản ứng trên đường hô hấp như (khó thở, co thắt phế quản, hen suyễn…). Nếu xảy ra các phản ứng trên cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất hoặc bác sĩ điều trị để được hỗ trợ kịp thời.

Đối với phụ nữ đang mong muốn mang thai, Ponstan có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ trong thời gian dùng thuốc. Do đó, phụ nữ đang có ý định mang thai hoặc khó mang không được khuyến khích dùng Ponstan và nên cân nhắc dừng thuốc nếu đang sử dụng.

Ngoài ra, còn có một số tác dụng không mong muốn khác như:

  • Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan.
  • Khó tiểu, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp tính, viêm kẽ thận.
  • Vàng da, viêm gan nhẹ.
  • Kích ứng mắt, thị lực giảm, rối loạn thị giác.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

5. Tương tác thuốc khi dùng với Ponstan (axit mefenamic)

Sử dụng đồng thời axit mefenamic và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác như diclofenac, etodolac, ibuprofen, meloxicam, piroxicam, naprofen, ketoprofen … có thể làm trầm trọng thêm các phản ứng không mong muốn.

Khi dùng chung Ponstan cùng với các thuốc trầm cảm như citalopram, duloxetin, fluoxetin, paroxetin, sertralin hoặc venlafaxin có thể bị bầm tím hoặc chảy máu dưới da.

Ngoài ra, còn một số thuốc khác cũng cần phải lưu ý khi sử dụng chung với axit mefenamic như:

  • Thuốc chống đông máu như: warfarin.
  • Thuốc lợi tiểu như furosemid.
  • Cyclosporine.
  • Litium.
  • Methotrexat.
  • Thuốc nhóm steroid: prenisolon, dexametheson, methylprednisolon…
  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ACEI và ARB như: captopril, perindopril, enalapril, losartan, valsartan,

Liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc để tránh xảy ra tương tác và gặp phải tác dụng không mong muốn. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

6. Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dữ liệu về việc sử dụng Ponstan cho phụ nữ mang thai chưa thực sự đầy đủ. Chưa có bằng chứng về việc axit mefenamic có qua nhau thai hay không. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy các thuốc thuộc nhóm NSAID gây tổn thương tim mạch ở thai nhi; gia tăng nguy cơ sẩy thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Ponstan cho phụ nữ măng thai và không nên sử dụng trong thời gian 3 tháng cuối của thai kỳ.

Đối với phụ nữ đang cho con bú, một lượng nhỏ axit mefenamic có tiết ra trong sữa mẹ. Do đó, không nên sử dụng axit mefenamic cho phụ nữ đang cho con bú

7. Cách bảo quản thuốc 

Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Ponstan (axit mefenamic) là thuốc kháng viêm giảm đau thuộc nhóm NSAID có tác dụng giảm đau hạ sốt trong các trường hợp đau khớp, đau răng, đau bụng kinh... Thuốc cần có sự tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng. Do đó, YouMed hy vọng đọc giả sẽ có được những thông tin hữu ích và dùng thuốc đúng cách, hợp lý và liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp tình trạng không mong muốn.

Dược sĩ Nguyễn Thị Cẩm Vân

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN THỊ CẨM VÂN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.