Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Risperdal (risperidone): Công dụng, cách dùng và lưu ý

Thuốc Risperdal (risperidone): Công dụng, cách dùng và lưu ý

Thuốc Risperdal (risperidone) là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì và cách dùng như thế nào? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc Risperdal (risperidone)? Tác dụng phụ của thuốc Risperdal (risperidone) là gì và cách xử trí như thế nào? Hãy cùng YouMed tìm hiểu vai trò của Risperdal (risperidone) qua bài viết dưới đây nhé!

Tên thành phần hoạt chất: risperidone.
Thuốc có thành phần tương tự:  Aziona; Docento 2; H-Rodon; Isrip; Laborat; Levisdon; Repadone-2; Resdep; Respidon-2; Ridal; Ridep-2; Rileptid; Riscord 2; Risdomibe; Risdontab 2; Risperidon 2; Risperinob-2; Risperon; Risperstad 1; Rispertab; Risponz 1; Sernal; Sizodon 1; Sperifar; Tesco-2; Zofredal; Zyresp-1.

1. Risperdal (risperidone) là thuốc gì?

Để tìm hiểu Risperdal là thuốc gì, ta cần biết hoạt chất chính của thuốc là risperidone. Đây là thuốc thuốc nhóm chống loạn thần được chỉ định trong các bệnh lý:

  • Các bệnh loạn thần, đặc biệt tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính.
  • Điều trị các đợt hưng cảm cấp từ vừa đến nặng trong các đợt ngắn ngày.
  • Ngoài ra, các trường hợp là bệnh tự kỷ kèm theo rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 – 11 tuổi cũng được chỉ định Risperdal.
Risperdal (risperidone) là thuốc gì?
Risperdal (risperidone) là thuốc gì?

2. Không nên dùng thuốc Risperdal (risperidone) trong trường hợp nào?

Thuốc Risperdal (risperidone) chống chỉ định trong trường hợp nào:

  • Người bệnh dùng quá liều barbiturat hoặc các sản phẩm có thuốc phiện
    hoặc rượu.
  • Đã từng bị dị ứng với risperidone hoặc bất kì thành phần nào khác của thuốc.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Risperdal (risperidone)

3.1. Cách dùng

  • Risperidon uống: Uống 1 – 2 lần/ngày.
  • Uống lúc no hay đói. Vì thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của risperidon qua đường tiêu hóa .
  • Trường hợp nếu người bệnh cảm thấy buồn ngủ nhiều, thì nên uống 1 lần vào lúc đi ngủ.
  • Dạng thuốc dung dịch treo có thể uống với nước, nước cam, cà phê, sữa. Không được uống với nước ngọt, cola, nước chè.
  • Risperidon để tiêm bắp (không được tiêm tĩnh mạch). Dung dịch pha xong phải tiêm ngay. Nếu quá 2 phút, phải lắc kỹ trước khi tiêm. Tiêm bắp sâu vào mông cách 2 tuần 1 lần và mỗi lần tiêm cần đổi vị trí tiêm.

3.2. Liều lượng

Tâm thần phân liệt

  • Người lớn
    + Liều khởi đầu thông thường là 2 mg mỗi ngày, có thể tăng lên 4 mg mỗi ngày vào ngày thứ hai.
    + Liều sau đó có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng điều trị.
    + Hầu hết mọi người cảm thấy khỏe hơn với liều hàng ngày từ 4 đến 6 mg
    + Tổng liều hàng ngày này có thể được chia thành 1-2 liều mỗi ngày. 
  • Người cao tuổi
    + Liều khởi đầu thường sẽ là 0,5 mg 2 lần/ ngày.
    + Liều sau đó có thể được bác sĩ tăng dần lên 1 – 2 mg x 2 lần/ ngày

Chứng hưng cảm

  • Người lớn
    + Liều khởi đầu thường sẽ là 2 mg x 1 lần/ ngày.
    + Liều sau đó có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào cách đáp ứng với điều trị.
    + Hầu hết mọi người cảm thấy tốt hơn với liều 1-6 mg 1 ngày/ lần.
  • Người cao tuổi
    + Liều khởi đầu thường sẽ là 0,5 mg x 2 lần/ ngày.
    + Liều của bạn sau đó có thể được bác sĩ điều chỉnh dần dần thành 1 mg đến 2 mg hai lần một ngày tùy thuộc vào bạn đáp ứng với điều trị bao nhiêu

Chứng mất trí nhớ Alzheimer

  • Người lớn (kể cả người cao tuổi)
    + Liều khởi đầu thường là 0,25 mg x 2 lần/ ngày.
    + Liều sau đó có thể được bác sĩ điều chỉnh dần dần tùy thuộc vào khả năng đáp ứng điều trị.
    + Hầu hết mọi người cảm thấy tốt hơn với 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần 1 mg x 2 lần/ ngày.
    + Thời gian điều trị ở bệnh nhân mắc chứng mất trí nhớ Alzheimer không quá 6 tuần.
  • Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên
    + Trẻ em và thanh thiếu niên <18 tuổi không nên điều trị bằng Risperdal

Rối loạn hành vi

  • Liều lượng sẽ phụ thuộc vào cân nặng của con bạn:
  • Dành cho trẻ cân nặng <50 kg
    + Liều khởi đầu thường là 0,25 mg x 1 ngày/ lần.
    + Có thể tăng liều mỗi ngày 0,25 mg mỗi ngày.
    + Liều duy trì thông thường là 0,25 – 0,75 mg x 1 lần/ ngày.
  • Dành cho trẻ cân nặng ≥50 kg
    + Liều khởi đầu thường là 0,5 mg x 1 lần/ ngày.
    + Có thể tăng liều mỗi ngày 0,5 mg.
    + Liều duy trì thông thường là 0,5 – 1,5 mg mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị ở bệnh nhân rối loạn hành vi ≤6 tuần.

Trẻ em <5 tuổi không nên điều trị bằng Risperdal vì rối loạn hành vi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là liều tham khảo. Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong mọi trường hợp để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

4. Những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Risperdal (risperidone)

  • Khó ngủ.
  • Parkinson: cử động chậm hoặc suy yếu, cảm giác cứng hoặc độ căng của các cơ. Các dấu hiệu khác của bệnh Parkinson bao gồm run rẩy khi nghỉ ngơi, tăng tiết nước bọt và/ hoặc chảy nước dãi, và mất biểu cảm trên khuôn mặt
  • Cảm thấy buồn ngủ, hoặc ít cảnh giác.
  • Đau đầu.
  • Viêm phổi, viêm phế quản.
  • Triệu chứng cảm lạnh thông thường, nhiễm trùng xoang, đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng, nhiễm trùng tai.
  • Tăng cân, thèm ăn.
  • Rối loạn giấc ngủ, khó chịu, trầm cảm, lo lắng, bồn chồn
  • Chóng mặt
  • Chứng khó đọc: Đây là một tình trạng liên quan đến các cử động cơ bắp không tự nguyện và có thể bao gồm lặp đi lặp lại, chuyển động co cứng hoặc quằn quại, hoặc co giật.
Những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Risperdal (risperidone)
Những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Risperdal (risperidone)

5. Các tương tác thuốc cần chú ý khi dùng chung với thuốc Risperdal (risperidone)

5.1. Các loại thuốc sau đây có thể làm giảm tác dụng của risperidone

  • Rifampicin (điều trị một số bệnh nhiễm trùng).
  • Carbamazepine, phenytoin (thuốc trị động kinh).
  • Phenobarbital.

5.2. Các loại thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng của risperidone

  • Quinidine.
  • Thuốc chống trầm cảm như paroxetine, fluoxetine.
  • Thuốc được gọi là thuốc chẹn beta (điều trị huyết áp cao).
  • Phenothiazin (điều trị rối loạn tâm thần hoặc để trấn an tinh thần).
  • Cimetidine, ranitidine (thuốc chẹn axit).
  • Itraconazole và ketoconazole (thuốc điều trị nhiễm nấm).
  • Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị HIV / AIDS, như ritonavir
  • Verapamil, một loại thuốc dùng để điều trị huyết áp cao và / hoặc nhịp tim bất thường.
  • Sertraline và fluvoxamine, các loại thuốc dùng để điều trị trầm cảm và các rối loạn tâm thần khác.

6. Tôi cần lưu ý gì khi dùng thuốc Risperdal (risperidone)

  • Có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra hạ huyết áp thế đứng và ngất
    trong khi điều trị với risperidon bằng cách hạn chế liều ban đầu ở
    1 mg x 2 lần/ ngày, cho người lớn bình thường và 0,5 mg x 2 lần/ ngày,
    cho người cao tuổi hoặc người suy nhược, người có suy giảm chức
    năng thận hoặc gan và người dễ bị hoặc có nguy cơ bị hạ huyết áp.
  • Ở người có bệnh tim mạch (xơ cứng động mạch nặng, suy tim, rối loạn dẫn truyền), bệnh mạch máu não, hoặc những trạng thái dễ bị hạ huyết áp (mất nước, giảm lưu lượng máu, liệu pháp chống tăng huyết áp đồng thời) và đã từng bị động kinh, co cứng cơ hoặc hội chứng Parkinson, cần phải dùng liều thấp hơn và bắt đầu điều trị với liều thấp.
  • Vì risperidon có thể làm rối loạn khả năng phán đoán, suy nghĩ và kỹ năng vận động, người bệnh không nên vận hành những máy móc nguy hiểm cho tới khi biết chắc là risperidon không gây tác dụng không mong muốn nêu trên.
  • Người đái tháo đường hoặc người có nhiều nguy cơ bị đái tháo đường (béo phì, có người trong gia đình đã từng mắc bệnh đái tháo đường…) phải theo dõi sát glucose huyết.
  • Người bị hội chứng Parkinson hoặc sa sút trí tuệ khi dùng các thuốc chống loạn thần bao gồm cả risperidon có thể tăng nhạy cảm với thuốc chống loạn thần.
  • Biểu hiện lâm sàng: Lú lẫn, mất thăng bằng dễ ngã, triệu chứng ngoại tháp. Cần theo dõi sát.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người đã từng bị co giật.
  • Thận trọng khi cho người cao tuổi bị sa sút trí tuệ uống thuốc vì có
    thể bị sặc hít vào phổi.
  • Thuốc dùng cho trẻ em, phải theo dõi cân nặng, thuốc làm tăng tiết
    prolactin. 

7. Phụ nữ mang thai và cho con bú có sử dụng thuốc Risperdal (risperidone) được không?

7.1. Phụ nữ mang thai

Không dùng risperidon cho người trong thời kỳ mang thai.

7.2. Phụ nữ đang cho con bú

Người đang dùng risperidon không nên cho con bú.

8. Trường hợp dùng quá liều thuốc Risperdal (risperidone), tôi sẽ làm gì?

8.1. Triệu chứng khi dùng quá liều

  • Nói chung, những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp là do sự tăng mạnh những tác dụng dược lý đã biết của thuốc, như buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.
  • Những tác dụng khác gồm khoảng QT kéo dài, co giật, và ngừng tim – hô hấp.

8.2. Xử trí

  • Thiết lập và duy trì thông khí để đảm bảo cung cấp oxy đầy đủ. Rửa dạ dày (sau khi đặt ống khí quản, nếu người bệnh mất ý thức) và cho sử dụng than hoạt.
  • Khả năng ý thức thu hẹp, có cơn động kinh hoặc loạn trương lực cơ ở đầu và cổ sau quá liều có thể gây nguy cơ hít phải chất nôn khi gây nôn. Phải bắt đầu theo dõi tim mạch ngay và theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp có thể xảy ra.
  • Nếu áp dụng liệu pháp chống loạn nhịp, không dùng disopyramid, procainamid và quinidin, vì cũng gây tác dụng kéo dài QT, cộng hợp với tác dụng của risperidon. Tác dụng chẹn alpha adrenergic của bretylium cũng cộng hợp với tác dụng của risperidon dẫn đến hạ huyết áp. Do đó, nên dùng những thuốc chống loạn nhịp khác ngoài những thuốc kể trên.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu với risperidon, cần dùng những biện pháp hỗ trợ thích hợp.
  • Điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn bằng truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc cho thuốc tác dụng giống giao cảm (không dùng epinephrin và dopamin, vì kích thích beta có thể tăng thêm hạ huyết áp do tác dụng chẹn alpha của risperidon gây nên).
  • Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic. 

9. Nếu quên liều thuốc Risperdal (risperidone) thì xử trí ra sao?

  • Nếu bạn quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục như bình thường.
  • Nếu bạn bỏ lỡ hai liều trở lên, liên hệ với bác sĩ.
  • Không dùng một liều gấp đôi (hai liều cùng một lúc) để bù cho liều đã quên.

10. Cách bảo quản 

  • Giữ thuốc này ra khỏi tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc đã hết hạn.
  • Không lưu trữ thuốc ở nhiệt độ >30 ° C.
  • Bảo quản thuốc tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    Đừng vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào thông qua nước thải hoặc chất thải gia đình để góp phần bảo vệ môi trường.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi Risperdal là thuốc gì. Thuốc Risperdal được dùng điều trị chứng loạn thần, rối loạn hành vì và các đợt hưng cảm. Tuy nhiên, thuốc sẽ dễ gây ra nhiều tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ,.. Do đó, cần lưu ý ở bệnh nhân sử dụng và vận hành máy móc nguy hiểm yêu cầu sự tỉnh táo. Ngoài ra, nếu bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc phát hiện ra các triệu chứng bất thường hoặc tình trạng trở nên tệ hơn thì hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và xử trí.

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 12/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư quốc gia 2018.

https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.6856.pdf. Ngày truy cập 28/12/2019.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.