Thông tin bảo trợ bởi

Các loại thuốc Saferon bổ sung sắt cho người thiếu máu

Các loại thuốc Saferon bổ sung sắt cho người thiếu máu

Sắt là nguyên tố thiết yếu đóng góp vào các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, trong đó có quá trình tạo máu. Vấn đề thiếu máu do thiếu sắt cần được quan tâm, đặc biệt ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Bạn có thể dùng thuốc Saferon để bổ sung hoặc điều trị bệnh thiếu máu thiếu sắt. Hãy cùng YouMed tìm hiểu về cách dùng và liều lượng dùng của thuốc nhé.

Thành phần hoạt chất:

  • Mỗi viên nén nhai chứa: 100 mg sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose) và 500 mcg acid folic.
  • Mỗi ml thuốc giọt chứa: 50 mg sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose).
  • 5 ml sirô chứa: 50 mg sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose).

Thuốc chứa thành phần tương tự:

  • Viên nén nhai: Hezoy, Maltofer, Ironkey, Hemifere…
  • Dung dịch uống: Maltofer, Ferouschat, Hemafolic, Zibifer…
  • Sirô: Ebta, Maltofer, Zibifer…

1. Saferon là thuốc gì?

Cả 3 dạng dùng viên nén nhai, dung dịch thuốc giọt và sirô đều là sắt dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose. Riêng dạng viên nén có thêm acid folic.

  • Phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose (IPC): bền vững, không giải phóng ion sắt ở điều kiện sinh lý. Các chế phẩm thông thường chứa ion sắt II dễ gây kích ứng dạ dày, hấp thu thụ động không kiểm soát, có thể gây thừa sắt và độc cho cơ thể. Trong khi đó, IPC an toàn hơn, ít gây kích ứng dạ dày nên dung nạp tốt hơn, ít tương tác hơn muối sắt thông thường.
  • Acid folic (trong dạng viên): hay còn gọi vitamin B9, một chất cần thiết trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể. Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần bổ sung acid folic để giảm nguy cơ trẻ bị khuyết tật nứt đốt sống. Thiếu acid folic có thể gây chứng thiếu máu hồng cầu to.

2. Chỉ định của thuốc Saferon

Dự phòng và điều trị thiếu sắt tiềm ẩn, thiếu máu thiếu sắt và dự phòng chứng thiếu sắt. Các đối tượng dễ gặp phải tình trạng này thường là:

  • Người lớn:
    • Phụ nữ trước, trong, sau khi mang thai và trong thời kỳ cho con bú.
    • Mất máu mãn tính hoặc cấp tính.
    • Do chế độ dinh dưỡng (ăn kiêng).
    • Mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa.
    • Phục hồi sau phẫu thuật.
  •  Trẻ em:
    • Mất máu mãn tính hoặc cấp tính.
    • Thiếu hụt dinh dưỡng (chế độ ăn uống).
    • Mắc các bệnh chuyển hóa.
Thuốc được dùng cho trường hợp thiếu máu
Thuốc được dùng cho trường hợp thiếu máu

3. Liều và cách sử dụng thuốc

Tùy theo mức độ thiếu sắt mà liều dùng và thời gian dùng sẽ khác nhau. Liều dùng hằng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần.

3.1. Dạng viên

Cách dùng: uống nguyên viên hoặc nhai, uống sau ăn để có tác dụng tốt nhất.

Liều dùng tham khảo:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi nhưng đủ lớn để nuốt viên thuốc: 1/2 – 1 viên/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/ngày.
  • Phụ nữ có thai: 2 – 3 viên/ngàỵ, dự phòng thiếu máu thiếu sắt: 1/2 – 1 viên/ngày.

Khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường, cần tiếp tục điều trị thêm 3 tháng để bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thiết kế sản phẩm ở dạng viên
Thiết kế sản phẩm ở dạng viên

3.2. Dạng thuốc giọt

Cách dùng: nên uống thuốc giọt Saferon trong hoặc ngay sau khi ăn. Có thể trộn với thức ăn cho trẻ hay với nước rau, nước hoa quả.

Liều dùng tham khảo:

Liều thuốc Saferon

Thiếu sắt rõ rệt

Thiếu sắt tiềm ẩn

Điều trị dự phòng

Trẻ sinh non

1 – 2 giọt/kg cân nặng/ngày, trong 3 – 5 tháng

 

 

Trẻ dưới 1 tuổi

10 – 20 giot/ngày

6 – 10 giot/ngày 2 – 4 giọt/ngày

Trẻ 1 – 12 tuổi

20 – 40 giot/ngày

10 – 20 giot/ngày

4 – 6 giọt/ngày

Nếu có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị thêm vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

3.3. Dạng sirô

Cách dùng: nên uống sirô Saferon trong hoặc ngay sau khi ăn.

Liều dùng tham khảo:

Liều thuốc Saferon

Thiếu sắt rõ rệt

Thiếu sắt tiềm ẩn

Điều trị dự phòng

Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi)

2,5 – 5 ml/ngày

   

Trẻ em 1 – 12 tuổi

5 – 10 ml/ngày

2,5 – 5 ml/ngày

 

Trẻ em > 12 tuổi, người lớn, phụ nữ cho con bú

10 – 20 ml/ngày

5 – 10 ml/ngày

 

Phụ nữ có thai

20 – 30 ml/ngày

10 ml/ngày

5 – 10 ml/ngày

Nếu có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị thêm vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thuốc Saferon dạng sirô uống
Thuốc Saferon dạng sirô uống

4. Chống chỉ định thuốc Saferon

Không dùng thuốc Saferon trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tán huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).
  • Hội chứng thừa sắt hoặc quá tải sắt.
  • Có bệnh về dự trữ sắt hoặc đồng hóa sắt.

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Saferon

Đối với sắt:

  • Nếu có xảy ra phản ứng dị ứng hay phản vệ, phải ngừng thuốc Saferon ngay và áp dụng các biện pháp cấp cứu.
  • Cần lưu ý sử dụng đúng liều chỉ định. Dùng quá liều sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi, nên phải để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, hãy gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay.
  • Đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc: dị ứng, suy gan, suy thận, nghiện rượu, bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.

Đối với acid folic:

  • Thận trọng đối với người: có khối u phụ thuộc folat, người suy thận.
  • Liều acid folic trên 0,1 mg/ngày có thể che lấp triệu chứng huyết học của bệnh thiếu máu ác tính, trong khi biểu hiện thần kinh vẫn tiến triển.
  • Không được dùng acid folic đơn độc hoặc dùng với lượng không đủ vitamin B12 để điều trị thiếu máu hồng cầu to chưa được chẩn đoán rõ.

6. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ do thuốc Saferon hiếm khi xảy ra, thường là những rối loạn trên đường tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, miệng vị kim loại, đau thượng vị, táo bón, tiêu chảy, phân đen hoặc các phản ứng quá mẫn cảm. Có thể giảm thiểu các khó chịu đường tiêu hóa nếu có bằng cách uống thuốc với thức ăn, sau khi ăn.

Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi sử dụng thuốc.

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn nôn hoặc nôn
Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn nôn hoặc nôn

7. Tương tác với thuốc Saferon

Chưa quan sát thấy tương tác thuốc với Saferon. Do sắt trong thuốc Saferon ở dạng phức hợp nên hầu như không xảy ra các tương tác giữa ion sắt với:

  • Một số chất trong thức ăn (như phytin, oxalat, tanin…).
  • Kháng sinh nhóm tetracyclin, floroquinolon, chloramphenicol.
  • Các thuốc kháng acid như cimetidin.
  • Một số thuốc khác như levodopa, levothyroxin, methotrexat, phenyltoin.

Lưu ý, có thể xảy ra tình trạng thiếu acid folic bởi thuốc chống động kinh, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống lao, rượu, thuốc kháng acid folic như methotrexat, pyrimethamin, triamteren, trimethoprim và sulfonamid.

Để tránh tương tác thuốc xảy ra: uống Saferon cách các thuốc khác ít nhất 2 tiếng và khai báo cho bác sĩ biết những thuốc mình đang sử dụng

8. Quá liều và xử trí

Hiện chưa có báo cáo trường hợp dùng quá liều thuốc Saferon. 

  • Triệu chứng quá liều sắt: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hữu mê, co giật và tử vong.
  • Acid folic là một vitamin tan trong nước, an toàn ngay cả với liều cao, nguy cơ độc tính rất thấp.

Xử trí: cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng và hỗ trợ kịp thời.

9. Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: bổ sung sắt và acid folic là cần thiết cho cả mẹ và bé. Thuốc Saferon loại sirô chỉ nên dùng sau 13 tuần đầu của thai kỳ. Thuốc giọt Saferon chỉ dùng cho trẻ em. Sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ

Thời kỳ cho con bú: sử dụng khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

>> Vai trò của sắt với mẹ bầu trong thai kỳ là như thế nào? Tìm hiểu thêm: Bổ sung sắt trong thai kỳ: Nên hay không nên?

Phụ nữ mang thai chỉ dùng Saferon khi có chỉ định
Phụ nữ mang thai chỉ dùng Saferon khi có chỉ định

10. Cách bảo quản thuốc Saferon

Bảo quản ở 25°C, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Đối với dạng thuốc giọt và sirô, sau khi mở nắp phải đậy kín và sử dụng trong 45 ngày.

Thuốc Saferon chứa những chất cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, liều dùng và thời gian dùng là vấn đề cần thận trọng. Do đó, bạn không được tự ý mua thuốc nếu chưa có chỉ định rõ ràng. Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, hãy liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Dược sĩ Trần Vân Thy

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ TRẦN VÂN THY - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 06/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Thông tin, hướng dẫn cách dùng thuốc Thuốc Saferon hộp 30 viên nhai
https://www.nhathuocankhang.com/thuoc/saferon?id=131623
Ngày truy cập: 22.06.2020

Saferon sirô
https://drugbank.vn/thuoc/Saferon&VN-19664-16
Ngày truy cập: 22.06.2020

Saferon dung dịch uống
https://drugbank.vn/thuoc/Saferon&VN-16272-13
Ngày truy cập: 22.06.2020

Saferon
https://www.drugs.com/international/saferon.html
Ngày truy cập: 22.06.2020

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.