Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Thuốc Theralene (alimamezin): Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Thuốc Theralene (alimamezin) là thuốc gì? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc? Nếu có triệu chứng không mong muốn xảy ra trong quá trình điều trị thì sao? Chúng ta sẽ xử trí như thế nào? Hãy cùng YouMed tìm hiểu vai trò của Theralene qua bài viết dưới đây nhé!

Tên thành phần hoạt chất: Alimamezin.
Thuốc có hoạt chất tương tự: Theralene, Acezin DHG; Aginmezin; Aligic; Atheren; Euvilen; Meyeralene; Pemazin; Spidextan; Tamerlane; Tanasolene; Teremazin; Thegalin; Thelargen; Thelergil; Thelizin; Thémaxtene; Themogene; Thenadin; Theratussine; Tusalene; Tuxsinal.

1. Theralene (alimamezin) là thuốc gì và được dùng trong những bệnh nào?

thuốc theralene
Thuốc theralene được chỉ định điều trị các bệnh ngoài da

1.1. Theralene là thuốc gì?

  • Thuốc Theralene có chứa hoạt chất alimemazin.
  • Alimemazin hoạt động bằng cách ngăn chặn histamin mà cơ thể tạo ra
    trong một phản ứng dị ứng.
  • Ngoài ra, thuốc cũng hoạt động trực tiếp trên não để giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn.

1.2. Chỉ định của thuốc Theralene

  • Tiền mê trước phẫu thuật.
  • Các trường hợp dị ứng hô hấp như viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi và ngoài da (mày đay, ngứa).
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ ở trẻ em và người lớn.

2. Khi nào không nên dùng thuốc Theralene (alimamezin)?

  • Dị ứng với alimemazin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc Theralene.
  • Rối loạn chức năng gan hoặc thận,
  • Người bệnh mắc bệnh động kinh, bệnh Parkinson,
  • Suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Đã từng mắc bệnh glaucom góc hẹp.
  • Quá liều do barbituric, opiat và rượu.
  • Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần thần kinh trung ương.
  • Không dùng khi có tình trạng giảm bạch cầu (đã có đợt mất bạch cầu hạt).
  • Trẻ em < 2 tuổi, trẻ bị mất nước.
thuốc theralene
Người sử dụng rượu bia không nên dùng thuốc

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Theralene (alimamezin) như thế nào?

3.1. Cách dùng

  • Thuốc có 2 dạng dùng: si-rô và dạng viên bao phim.
  • Cả 2 dạng đều được dùng theo đường uống.
  • Liều lượng sẽ do bác sĩ quyết định, người bệnh cần tuân thủ đúng.

3.2. Liều lượng

Chữa mề đay, mẫn ngứa:
  • Người lớn: 10 mg x 2 – 3 lần/ ngày; thậm chí tới 100 mg/ ngày trong những trường hợp khó chữa.
  • Người cao tuổi: nên giảm liều 10 mg x 1 – 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em > 2 tuổi: 2,5 – 5 mg x 3 – 4 lần/ ngày.
  • Tuy thuốc chống chỉ định cho trẻ em <2 tuổi nhưng mức liều 250 microgam/kg/lần (tối đa 2,5 mg) x 3 – 4 lần/ngày được Dược thư Anh (BNFC) khuyến cáo dùng cho trẻ từ 6 tháng – 2 tuổi, nhưng phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định và điều trị.
thuốc theralene
Thuốc theralene là loại dược phẩm trị bệnh mề đay hiệu quả
Dùng trước khi gây mê:
  • Người lớn tiêm 25 – 50 mg (1 – 2 ống tiêm), một lần trước khi phẫu
    thuật 1 – 2 giờ .
  • Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, một lần
    trước khi gây mê 1 – 2 giờ.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:
  • Người lớn uống 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần trong ngày.

Lưu ý: đây là liều được tham khảo từ dược thư quốc gia Việt Nam 2018 và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Châu Âu. Bạn nên tuân thủ đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê cho bạn trong mọi trường hợp.

4. Những tác dụng phụ và cách xử trí khi dùng thuốc Theralene (alimamezin) là gì?

4.1. Tác dụng phụ

  • Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
  • Khô miệng, đờm đặc.
  • Táo bón.
  • Bí tiểu.
  • Rối loạn điều tiết mắt.
  • Tác động lên hệ tạo máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. 
  • Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Viêm gan vàng da do ứ mật.
  • Xảy ra triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối
    loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại
    răng và men răng;
  • Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Bạn nên lưu ý về những tác dụng phụ mà thuốc gây nên

4.2. Hướng dẫn cách xử trí

  • Các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra thường chia 3 loại chính: Tăng trương lực cơ, chứng đứng ngồi không yên và các dấu hiệu, triệu chứng Parkinson.
    + Hầu hết người bệnh bị rối loạn trương lực cơ đáp ứng nhanh với điều trị bằng thuốc chống Parkinson (benzotropin, trihexyphenidyl) hoặc với diphenhydramin.
    + Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng đứng ngồi không yên thường tự động thuyên giảm. Trường hợp gây khó chịu có thể dùng thuốc (hỏi bác sĩ).
  • Triệu chứng Parkinson thường được kiểm soát bằng cách sử dụng phối hợp thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Tuy nhiên, các thuốc chống Parkinson chỉ được dùng khi thật cần thiết.
thuốc theralene
Triệu chứng Parkinson co giật ở người già
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần có thể xảy ra ở người bệnh sử dụng các dẫn chất phenothiazin hoặc các thuốc tâm thần khác. Điều trị bằng cách ngừng ngay thuốc. Các triệu chứng đặc trưng: 
    + Tăng thân nhiệt,
    + Rối loạn ngoại tháp nặng,
    + Rối loạn nhận thức (ờ đờ và hôn mê)
    + Trạng thái tâm trí thay đổi (phản ứng giảm trương lực)
    + Thần kinh tự trị không ổn định (tác dụng trên tim mạch).

5. Các tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng chung với thuốc Theralene (alimamezin)

  • Thuốc hỗ trợ giấc ngủ hoặc giúp làm giảm lo lắng.
  • Lithium: điều trị một số loại bệnh tâm thần.
  • Amphetamine: được sử dụng cho rối loạn tăng động giảm chú ý.
  • Phenobarbital: điều trị bệnh động kinh.
  • Adrenaline: dùng trong các phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng.
  • Các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson như levodopa.
  • Thuốc trị trầm cảm.
  • Các loại thuốc giảm đau nặng (codein hoặc morphin).
  • Điều trị đái tháo đường. 
  • Nhóm thuốc trị tăng huyết áp: oxazosin, terazosin, guanethidine hoặc clonidine.
  • Các thuốc trị chứng khó tiêu và ợ nóng (thuốc kháng axit).
  • Thuốc kháng cholinergic – bao gồm một số loại thuốc dùng cho hội chứng ruột kích thích, hen suyễn.

6. Tôi cần lưu ý những gì khi dùng thuốc Theralene (alimamezin)?

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất
    nóng hoặc rất lạnh (vì có thê gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt).
  • Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, ngất, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp (đã trình bày ở trên).
  • Cần báo cho người bệnh biết triệu chứng buồn ngủ có thể xảy ra trong những ngày đầu điều trị và khuyên người bệnh không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
  • Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Thận trọng với các bệnh nhân bị bệnh tim mạch, động kinh, hen,
    loét dạ dày hoặc viêm môn vị – tá tràng;
  • Cần thận trọng với các đối tượng nằm trong trường hợp gia đình từng xuất hiện chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.
  • Lưu ý, cần thận trọng khi dùng cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.

7. Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Theralene (alimamezin) được không?

7.1. Phụ nữ mang thai

  • Có thông báo về nguy cơ gây vàng da, và các triệu chứng ngoại
    tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc alimemazin khi mang thai.
  • Do đó, phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi sau khi bác sĩ cân nhắc lợi ích cao hơn nguy cơ thì mới quyết định liệu có nên điều trị hay không.

7.2. Phụ nữ đang cho con bú

  • Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng
    thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong
    thời gian dùng thuốc.

8. Nếu tôi dùng quá liều thuốc Theralene (alimamezin), tôi phải xử trí thế nào?

8.1. Triệu chứng quá liều:

  • Buồn ngủ hoặc rối loạn ý thức,
  • Hạ huyết áp,
  • Tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.
  • Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.

8.2. Cách xử trí:

  • Nếu được phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt
    nhất nên rửa dạ dày.  Có thể cho dùng than hoạt.
  • Lưu ý, không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả.
  • Trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng dịch truyền theo đường tĩnh mạch là cần thiết; các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
  • Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt
    trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được
    điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng
    thuốc chống loạn nhịp. 
  • Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô
    hấp. 
  • Trường hợp hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng cách giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

9. Trường hợp quên liều thuốc Theralene (alimamezin) tôi phải làm sao?

  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ cho liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

10. Cách bảo quản

  • Giữ thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em và thú nuôi.
  • Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng (đã được ghi rõ trên nhãn sản phẩm).
  • Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp <30 ° C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp, bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi Theralene là thuốc gì. Thuốc Theralene là một biệt dược có chứa alimemazin, được dùng trong các trường hợp dị ứng. Không những vậy, Theralene cũng có thể giúp hỗ trợ giấc ngủ ở người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, dùng thuốc có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, uể oải,.. Ngoài ra, lưu ý thêm về những triệu chứng nghiêm trọng khi dùng thuốc để có thể báo bác sĩ hỗ trợ bất cứ khi nào tình trạng trở nên tệ đi.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

>> Ngoài thuốc Theralene được chỉ định dùng trong dị ứng. Bạn có thể tìm hiểu thêm thuốc điều trị dị ứng Xyzal ngay sau đây.

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 03/07/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Alimemazine dạng syrup. https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.415.pdf. Ngày truy cập 20/12/2019.

Alimemazine viên bao film. https://www.medicines.org.uk/emc/product/6649/xpil/print. Ngày truy cập 20/12/2019.

Dược thư quốc gia 2018. Alimemazin. https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR3n_mYOTdjXlQc6R864k57plmmQ-d8tcMU6mUvAbQ7Qlf3_ren2otu5v9U. Ngày truy cập 20/12/2019.

 

 

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *