Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc tim mạch Digoxin

Thuốc Digoxin là gì? Thuốc Digoxin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Digoxin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: digoxin
Thuốc có thành phần tương tự: DigoxineQualy

1. Thuốc Digoxin là gì?

1.1. Các dạng thuốc và hàm lượng cụ thể

  • Thuốc uống: Nang chứa dịch lỏng: 50 microgam, 100 microgam, 200 microgam.
  • Cồn ngọt: 50 microgam/ml (60 ml).
  • Viên nén: 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam.
  • Thuốc tiêm: 100 microgam/ml (1 ml), 250 microgam/ml (2 ml).

1.2. Công dụng của digoxin

  • Digoxin là một glycosid trợ tim thu từ lá Digitalis lanata.
  • Thuốc này hiện nay thường được dùng hơn digitoxin. 
  • Công dụng chính của digoxin là làm tăng lực co bóp cơ tim và làm tăng lưu lượng tim.

Thuốc Digoxin

2. Chỉ định của thuốc Digoxin

  • Người bệnh bị suy tim.
  • Ngoài ra, digoxin còn được dùng trong điều trị loạn nhịp nhanh trên thất như:
    • Cuồng nhĩ
    • Rung nhĩ
    • Nhịp nhanh trên thất

>> Suy tim là căn bệnh mãn tính, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là tuổi già. Tìm hiểu ngay căn bệnh suy tim, được xem là trạm dừng cuối của các bệnh về tim ngay tại đây nhé!

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Digoxin

  • Dị ứng với digoxin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
  • Người bệnh bị block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 hoặc mắc tình trạng loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff – Parkinson – White
  • Ngoài ra, nếu người bệnh mắc cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). 
  • Không những vậy, không dùng digoxin đối với các đối tượng bị loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim. Viêm màng tim co thắt.
  • Các hội chứng tăng cảm xoang cảnh, nhịp nhanh nhịp chậm.

4. Cách dùng thuốc Digoxin hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thường dùng thuốc qua đường uống với tần suất 1 lần/ ngày.
  • Đối với đối tượng là trẻ nhỏ và trẻ <10 tuổi, nên khuyến nghị chia thành liều nhỏ.
  • Trường hợp không uống được và cần tác dụng điều trị nhanh, có thể tiêm tĩnh mạch và chuyển ngay sang uống nếu có thể. 

4.2. Liều dùng

  • Đầu tiên, Digoxin có chỉ số điều trị thấp. Trong đó, liều thường dùng là liều trung bình đòi hỏi phải thay đổi nhiều tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh
    •  Tình trạng tim mạch
    • Chức năng thận
    • Cân nặng
    • Tuổi tác của người bệnh
    • Các bệnh kèm theo
    • Các loại thuốc đang dùng,…
  • Ngoài ra, cần phải chú ý đến sự khác nhau giữa hiệu quả của các thuốc tiêm và uống khi chuyển từ đường dùng này qua đường dùng kia.
  • Không những vậy, khi điều trị digoxin, phải theo dõi điện tâm đồ. Liều digoxin phải giảm ở các đối tượng bị giảm kali máu, tổn thương cơ tim rộng hoặc rối loạn dẫn truyền, người cao tuổi, đặc biệt người có
    bệnh động mạch vành.
  • Đặc biệt chú ý liều digoxin khi đang dùng đồng thời quinidin.

5. Tác dụng phụ

  • Chán ăn, buồn nôn, nôn.
  • Nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ – thất, blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ – thất.
  • Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng.
  • Tăng kali huyết với ngộ độc cấp.
  • Không dung nạp thức ăn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Đau dây thần kinh.
  • Nhìn mờ, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Digoxin

  • Muối calci tiêm tĩnh mạch
  • Cỏ ban (millepertuis)
  • Sultoprid
  • Midodrin (thuốc giống giao cảm alpha)
  • Aminoquinolin (thuốc chống sốt rét)
  • Amiadaron
  • Thuốc chống nấm (các dẫn xuất của azol; thuốc chống nấm toàn thân);
  • Atorvastatin
  • Các thuốc chẹn beta,
  • Carvedilol, conivaptan; cyclosporin, macrolid, milnacipran, nefazodon
  • Và nhiều loại thuốc cũng có thể gây tương tác, bạn cần thông tin cho bác sĩ tất cả các loại thuốc mình đang dùng để đảm bảo hiệu quả lẫn an toàn khi điều trị.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Digoxin

  • Thuốc dễ gây độc và có thể do tăng nồng độ trong huyết tương hoặc do tăng tính nhạy cảm với digoxin.
  • Lưu ý hầu hết các thay đối xấu trong tình trạng tim và tuần hoàn đều có thể làm tăng tính nhạy cảm với digoxin. Do đó, thận trọng khi dùng digoxin cho các đối tượng mắc bệnh tim mạch.
  • Chú ý đến các dấu hiệu sớm nhiễm độc digoxin và tần số tim thường phải duy trì trên 60 lần/ phút. 
  • Thận trọng khi dùng Digoxin trên đối tượng bị blốc nhĩ thất độ I, vì có thể gây ra blốc tim hoàn toàn. Tương tự lưu ý ở các đối tượng mắc rối loạn nút xoang, viêm cơ tim (như viêm tim do thấp tim), trong nhồi
    máu cơ tim cấp, suy tim giai đoạn cuối, ….
  • Ngoài ra, mất cân bằng điện giải cũng như loạn năng giáp có thể tác động đến tính nhạy cảm với digoxin. 
  • Digoxin phải thận trọng dùng cho người bệnh đã dùng thuốc này hoặc một glycosid trợ tim khác trong vòng 2 – 3 tuần trước. Có thể phải giảm liều.
  • Thường phải giảm liều và đo nồng độ digoxin trong huyết tương ở
    người suy chức năng thận, người cao tuổi và trẻ sơ sinh.

>> Người bệnh viêm cơ tim cần có những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc digoxin. Vậy viêm cơ tim là bệnh gì? Có chữa được không?

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu cho thấy nguy cơ gây độc hại đối với thai, mặc dù digitalis đã được dùng từ lâu.
  • Việc sử dụng được coi là an toàn, và khi cần cải thiện tuần hoàn, có thể dùng digitalis ở người mang thai.
  • Cân nhắc cẩn thận trước khi quyết định dùng

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Digoxin được phân bố vào sữa người
  • Tuy nhiên, với liều điều trị bình thường không chắc có nguy cơ tác dụng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

9. Xử trí khi quá liều Digoxin

  • Ngừng digoxin khi quá liều xảy ra.
  • Thúc đẩy thanh thải glycosid: dùng than hoạt, cholestyramin, hoặc colestipol.
  • Giảm kali huyết và giảm chức năng thận: dùng muối kali nhưng không dùng nếu có tăng kali huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ khi những triệu chứng này có liên quan với nhịp tim nhanh trên thất.
  • Những thuốc khác dùng điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin
  • Lưu ý tạo nhịp thất có thể tạm thời có tác dụng tốt trong trường hợp blốc tim nặng.
  • Ngoài ra, khi quá liều digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng digoxin (từ cừu). 

10. Xử trí khi quên một liều Digoxin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.
  • Đối với liệu trình tiêm đã có chuyên gia chăm sóc sức khỏe quyết định.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Digoxin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Digoxin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

 

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia 2018

Digoxin

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5773/smpc

Ngày truy cập 5/6/2020.

 

 

 

 

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.