Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Viacoram và những lưu ý khi dùng

Thuốc Viacoram và những lưu ý khi dùng

Thuốc Viacoram (amlodipin, perindopril) là gì? Vai trò của thuốc Viacoram (amlodipin, perindopril) trong điều trị bệnh? Cần lưu ý những gì về cách dùng/ liều dùng cũng như những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Viacoram (amlodipin, perindopril) trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: amlodipin, perindopril.
Thuốc có thành phần tương tự: Coveram, Livper-A, Beatil,….

1. Thuốc Viacoram là gì?

Các loại viên Viacoram

  • Viacoram 3.5mg/2.5mg
    + Perindopril arginin………………. 3.5 mg.

    + Amlodipin……………………………… 2.5 mg. 
  • Viacoram 7mg/5mg
    + Perindopril arginin………………….7 mg.

    + Amlodipin………………………………….5 mg.

2. Chỉ định của thuốc Viacoram

Thuốc được dùng để điều trị tình trạng tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Viacoram

  • Dị ứng với perindopril hoặc dị ứng với amlodipin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Đã từng bị phù mạch liên quan điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển như perindopril hoặc bị phù mạch di truyền hoặc vô căn. 
  • Người bệnh bị hạ huyết áp nặng.
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Ngoài ra, có thể dùng điều trị trong các trường hợp hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một thận đảm nhận chức năng còn lại.
  • Không dùng thuốc Viacoram vào giai đoạn 6 tháng giữa và cuối thai kỳ.
viacoram-7-mg-5-mg
Viacoram 7mg/5mg.

4. Cách dùng thuốc Viacoram hiệu quả

4.1 Cách dùng

  • Thuốc Viacoram được dùng theo đường uống.
  • Dùng thuốc với một cốc nước (khoảng 250 – 350 ml).

4.2 Liều dùng

  • Bắt đầu điều trị với liều là 1 viên Viacoram hàm lượng 3.5mg/ 2.5mg x 1 lần/ ngày. Đây là liều điều trị đầu tiên ngay sau khi phát hiện bệnh lý tăng huyết áp động mạch.
  • Sau ít nhất 4 tuần, có thể tăng liều đến 7mg/ 5mg x 1 lần/ ngày nếu tình trạng huyết áp vẫn chưa được kiểm soát đầy đủ với viên uống Viacoram hàm lượng 3.5mg/ 2.5mg.
  • Đối với bệnh nhân suy thận
    + Ở mức trung bình nên dùng cách ngày.
    + Nếu không kiểm soát huyết áp đầy đủ nên dùng mỗi ngày.

5. Các tác dụng phụ khi dùng thuốc Viacoram 

  • Xuất hiện tình trạng chóng mặt.
  • Gây ho.
  • Tình trạng phù ngoại vi.
  • Tăng kali máu.
  • Tăng nồng độ đường trong máu.
  • Xuất hiện các triệu chứng hồng ban đa dạng, mệt mỏi.

6. Tương tác khi dùng chung với thuốc Viacoram

Gây nguy cơ tăng kali máu

  • Aliskiren.
  • Muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Ức chế men chuyển ACEI, thuốc kháng thụ thể angiotensin II.
  • Kháng viêm không steroid NSAID.
  • Heparin.
  • Những thuốc ức chế miễn dịch.
  • Trimethoprim/co-trimoxazole.
  • Estramutine.
  • Lithi.
  • Dantrolen truyền tĩnh mạch.
  • Thuốc chống đái tháo đường.
  • Baclofen.
  • Các thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc giãn mạch hoặc amifostin.
  • Gliptin.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng/chống loạn thần/gây mê.
  • Corticoid/tetracosactid, thuốc chẹn alpha, tacrolimus, ciclosporine.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc

  • Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân đã từng bị phù mạch trước đây.
  • Cẩn thận sử dụng Viacoram đối với người bệnh bị suy tim, hạ huyết áp, hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại; đái tháo đường.
  • Trường hợp có bệnh mạch máu collagen, đang điều trị suy giảm miễn dịch,.. phải thật lưu ý khi dùng thuốc Viacoram.
  • Trước phẫu thuật hoặc gây mê: ngừng dùng 1 ngày trước khi tiến hành.
  • Thực hiện theo dõi nồng độ kali trong máu.
  • Không khuyến cáo việc dùng thuốc trên các đối tượng
    + Bị cơn tăng huyết áp. 
    + Đối tượng có thai, cho con bú.
    + Có hội chứng cường aldosteron nguyên phát.
    + Bệnh nhân vừa thực hiện ghép thận.
    + Không dung nạp galactose.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1 Phụ nữ có thai

  • Không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng perindopril (trong Viacoram) trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Việc dùng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ được biết có gây độc tính trên thai nhi và gây độc trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp,..).
  • Nên siêu âm để kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi nếu bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa thai kỳ.
  • Đối với trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc Viacoram nên được theo dõi chặt nguy cơ hạ huyết áp.

8.2 Phụ nữ cho con bú

  • Với Perindopril: chưa có các thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này và nên thay bằng thuốc khác an toàn hơn trong thời kỳ cho con bú (đặc biệt trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non).
  • Đối với Amlodipin: vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, nên cân nhắc dựa trên lợi ích của trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị của amlodipin trên người mẹ mới quyết định dùng.

>>> Tham khảo bài viết: Lời khuyên cho mẹ khi cho con bú

8.3 Lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi làm ảnh hưởng tới khả năng tập trung làm việc.
  • Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như những người lái xe và vận hành máy móc.

9. Xử trí khi quá liều Viacoram

9.1 Triệu chứng

  • Theo các báo cáo hiện tại, việc quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và nhịp tim nhanh phản xạ.
  • Tình trạng hạ huyết áp toàn thân diễn tiến rõ rệt và có thể kéo dài lên mức sốc và thậm chí dẫn đến tử vong.

9.2 Xử trí

  • Hỗ trợ cho tim bao gồm theo dõi thường xuyên tim và chức năng hô hấp, độ phù của các chi và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu khi huyết áp tăng rõ rệt.
  • Rửa dạ dày để giảm lượng thuốc hấp thu.
  • Ngoài ra, thực hiện các biện pháp cấp cứu kịp thời để giảm thiểu tốt nhất các biến chứng do quá liều.

10. Xử trí khi quên một liều Viacoram

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30ºC.
  • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Viacoram. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Viacoram 5mg/ 2.5mg: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/viacoram/viacoram%203-5mg-2-5mg-viacoram%207mg-5mg
  2. Viacoram: https://pdf.hres.ca/dpd_pm/00038900.PDF

 

 

 

 

 

 

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: