Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc xanh methylen

thuốc xanh methylen

Xanh methylen là gì? Xanh methylen được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Xanh Methylen trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Xanh methylen

1. Thuốc xanh methylen là gì?

thuốc xanh methylen

Thuốc được điều chế ở nhiều dạng dùng khác nhau như:

  • Viên nén: hàm lượng 55 mg, 65 mg
  • Thuốc tiêm: 10 mg/ml (1 ml, 10 ml)
  • Dung dịch dùng ngoài: 1% thường dùng trong da liễu.

Công dụng của xanh methylen bao gồm: 

  • Xanh methylen được dùng trong điều trị methemoglobin huyết do
    thuốc hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Ở nồng độ thấp, xanh methylen làm tăng chuyển methemoglobin thành hemoglobin.
  • Với nồng độ cao, thuốc có tác dụng ngược lại chuyển hemoglobin
    thành methemoglobin – cơ sở cho việc sử dụng thuốc trong điều trị ngộ độc cyanid. Trong trường hợp này, methemoglobin sẽ liên kết với cyanid tạo ra cyanmethemoglobin. Chất này có tác dụng ngăn chặn tương tác của cyanid với cytochrom là chất đóng vai trò trong hô hấp tế bào.

2. Chỉ định của thuốc xanh methylen

  • Thuốc giúp điều trị methemoglobin huyết mắc phải, hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Không những vậy, xanh methylen còn có tác dụng giải độc cyanid, nitroprusiat và các chất gây methemoglobin huyết.
  • Dùng tại chỗ để điều trị nhiễm virus ngoài da như Herpes simplex.
  • Điều trị chốc lở, viêm da mủ. 
  • Xanh methylen giúp sát khuẩn đường niệu sinh dục.
  • Ngoài ra, Xanh methylen còn có vai trò làm thuốc nhuộm các mô trong một số thao tác chẩn đoán như nhuộm vi khuẩn, xác định lỗ dò,..

3. Trường hợp không nên dùng xanh methylen

  • Dị ứng với xanh methylen hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc của xanh methylen.
  • Không dùng ở người bệnh thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase vì có thể gây tan máu cấp.
  • Đối tượng bị suy giảm chức năng thận.
  • Không dùng xanh methylen trên đối tượng là phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Việc tiêm xanh methylen trong ống cột sống là điều không nên.
  • Lưu ý, không dùng xanh methylen trong điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat vì có thể biến đổi clorat thành hypoclorit có độc tính cao hơn

thuốc xanh methylen

4. Hướng dẫn dùng thuốc xanh methylen

4.1. Cách dùng

  • Với dạng đường uống, nên dùng thuốc với một cốc nước.
  • Đối với dạng dung dịch sát khuẩn ngoài da, chỉ nên dùng sản phẩm tại vùng da mà bạn muốn sát khuẩn.
  • Ngoài ra, thuốc còn được bào chế ở dạng tiêm tĩnh mạch. Với đường dùng này sẽ có chuyên gia y tế hỗ trợ và xử trí.

4.2. Liều dùng

Đường tiêm tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em 

  • Liều 1 – 2 mg/kg và thực hiện tiêm chậm trong vài phút.
  • Nếu cần thiết, có thể dùng thêm liều sau 1 giờ.

Trường hợp không khẩn cấp hoặc dùng kéo dài để điều trị methemoglobin huyết do di truyền, dùng đường uống

  • Liều uống 3 – 6 mg/kg (150 – 300 mg/ngày cho người lớn)
  • Nên chia liều thành nhiều lần/ ngày
  • Lưu ý uống kèm 500 mg vitamin C mỗi ngày.
  • Uống với cốc nước đầy để làm giảm rối loạn tiêu hóa và khó tiểu tiện.

Một số điều cần lưu ý trong điều trị methemoglobin huyết do dùng liều cao những chất gây methemoglobin kéo dài hoặc liên tục

  • Dùng xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,1 – 0,15 mg/ kg/ giờ, sau khi dùng liều khởi đầu 1 – 2 mg/kg.
  • Khi tiêm xanh methylen phải tiêm chậm để tránh tạo nồng độ thuốc cao tại chỗ có thể gây tăng thêm methemoglobin huyết.
  • Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ methemoglobin trong quá trình điều trị.

5. Tác dụng phụ của xanh methylen

  • Thiếu máu, tan máu.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Chóng mặt, đau đầu, sốt.
  • Tăng huyết áp, đau vùng trước tim.
  • Kích ứng bàng quang.
  • Da có màu xanh.

6. Lưu ý khi dùng xanh methylen

  • Đối với người bị suy giảm chức năng thận nặng: cân nhắc giảm liều trên đối tượng này.
  • Dùng xanh methylen kéo dài: có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.
  • Lưu ý, xanh methylen gây tan máu, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người bệnh thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase.

7. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

7.1. Phụ nữ mang thai

  • Chống chỉ định dùng xanh methylen trên đối tượng này.
  • Hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi ích trên mẹ và nguy cơ có hại trên thai đồng thời được bác sĩ tư vấn chỉ định thì mới được dùng.

7.2. Phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết ra sữa mẹ không
  • Tuy nhiên, tốt nhất vẫn nên cần tạm ngừng cho con bú khi bà mẹ phải điều trị với xanh methylen.

8. Xử trí khi quá liều xanh methylen

8.1. Triệu chứng

  • Xanh methylen liều cao có thể oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin huyết, do vậy càng làm tăng methemoglobin huyết.
  • Một số tác dụng phụ không đặc hiệu khi dùng liều cao như: đau vùng trước tim, khó thở, bồn chồn, lo lắng, run và kích ứng đường tiết niệu.
  • Có thể có tan máu nhẹ kèm tăng bilirubin huyết và thiếu máu nhẹ.

8.2. Xử trí

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Điều trị hỗ trợ và loại bỏ chất độc là chính.
  • Gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần.
  • Truyền máu và thậm chí (nếu có thể) cho truyền thay máu và thở oxygen.

9. Xử trí khi quên một liều xanh methylen

Đây là cách xử trí khi quên liều là đường uống

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30 ºC.
  • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc xanh methylen. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 25/08/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia Việt Nam

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 18/5/2020.

Xanh methylen

https://vi.wikipedia.org/wiki/Xanh_methylene

Ngày truy cập 24/5/2020.

 

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: