YouMed

Thuốc Ultracet: Công dụng, cách dùng và những lưu ý

dược sĩ phan tiểu long
Tác giả: Dược sĩ Phan Tiểu Long
Chuyên khoa: Dược

Thuốc Ultracet (tramadol hydrochlorid, paracetamol) là một loại thuốc giảm đau có chứa chất gây nghiện. Bên cạnh đó, thuốc cũng gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. Vậy Ultracet được dùng để điều trị bệnh gì, uống như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất. Những điểm nào cần lưu ý để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Hãy cùng Dược sĩ Phan Tiểu Long tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Tên thành phần hoạt chất: tramadol hydrochlorid và acetaminophen.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Proxybon, Philmadol, Yuraf.

Thuốc Ultracet là thuốc gì?

Thuốc Ultracet là sản phẩm của Công ty Janssen Korea Ltd. Với 2 thành phần chính là paracetamol và tramadol hydrochlorid. Ultracet được chỉ định trong kiểm soát cơn đau cấp tính nghiêm trọng khi các phương pháp điều trị thay thế khác không hiệu quả.

thuốc ultracet
Thuốc Ultracet (tramadol hydrochlorid, paracetamol)

Thành phần của thuốc Ultracet

Thành phần của Ultracet bao gồm:

  • Tramadol: 37,5 mg.
  • Acetaminophen: 325 mg.

Tác dụng của thuốc Ultracet

Các trường hợp sau đây được chỉ định sử dụng thuốc:1

  • Người bệnh mắc các cơn đau từ trung bình đến đau nặng.
  • Nên giới hạn sử dụng cho bệnh nhân có mức độ đau từ trung bình đến nặng cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

Ultracet được dùng đường uống.

Do thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Nên có thể uống Ultracet mà không cần quan tâm đến thức ăn.

Liều dùng

Trẻ em trên 16 tuổi và người lớn

  • Phải hiệu chỉnh liều trên từng cá thể dựa vào mức độ đau và đáp ứng của mỗi cá nhân.
  • Liều tối đa: 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ khi cần giảm đau. Và có thể uống tối đa 8 viên/ngày.
  • Tùy vào tình trạng bệnh lý, nếu cần dùng lặp lại hoặc điều trị kéo dài với Ultracet thì nên thận trọng và theo dõi thường xuyên. Đồng thời cần đánh giá việc có nên tiếp tục điều trị hay không.

Trẻ em dưới 16 tuổi

Chưa có nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của thuốc với trẻ dưới 16 tuổi.

Người lớn tuổi

  • Giữa người lớn tuổi (≥ 65 tuổi) và những người trưởng thành không cho thấy có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học.
  • Người bệnh ≤ 75 tuổi và không có biểu hiện suy gan hay suy thận thì không cần hiệu chỉnh liều.
  • Trường hợp > 75 tuổi nếu cần thiết, tùy vào tình trạng bệnh lý hiện tại của bệnh nhân mà có thể kéo dài khoảng cách liều.

Suy thận

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: nên tăng khoảng cách liều sao cho không vượt quá 2 viên mỗi 12 giờ.

Suy gan

  • Chống chỉ định Ultracet cho bệnh nhân suy gan.
  • Trường hợp suy gan mức trung bình, khoảng cách liều có thể cân nhắc kéo dài.

Liều dùng ở trên chỉ mang tính tham khảo. Tùy thuộc vào tình trạng hiện tại và mức độ diễn tiến của bệnh sẽ có liều dùng cụ thể.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với mỗi cá nhân.

Tác dụng phụ của thuốc là gì?

Tác dụng không mong muốn phổ biến1 2

  • Tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Chán ăn, chóng mặt và đổ mồ hôi.
  • Buồn ngủ.
Chóng mặt là 1 trong những tác dụng phụ phổ biến khi dùng Ultracet
Chóng mặt là 1 trong những tác dụng phụ phổ biến khi dùng Ultracet

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng ít gặp1 2

  • Nghiện hoặc lạm dụng thuốc.
  • Suy hô hấp đe dọa tính mạng.
  • Hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh: Xảy ra khi mẹ bầu uống thuốc này trong thời gian mang thai. Khi sinh ra, em bé vẫn còn phụ thuộc vào thuốc. Các bé sinh ra trải qua các triệu chứng bú kém, thở nhanh, run rẩy và quấy khóc nhiều.
  • Nhiễm độc gan.
  • Động kinh.
  • Hội chứng Serotonin: xuất hiện nhóm dấu hiệu như rung giật cơ tự ý, kích động hoặc toát mồ hôi, rung giật nhãn cầu không kiểm soát, run và tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, nhiệt độ tăng 38°C và rung giật nhãn cầu.
  • Tự tử.
  • Suy tuyến thượng thận.
  • Hạ huyết áp nặng.
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Hội chứng cai thuốc opioid.

Thông báo ngay cho bác sĩ khi bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Ultracet có thể tương tác với thuốc gì?

Hãy thận trọng khi bạn có đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào dưới đây:

  • Thuốc ức chế CYP2D6: quinidine, fluoxetine, paroxetine and bupropion,…
  • Thuốc ức chế CYP3A4: kháng sinh nhóm macrolide, thuốc trị nấm,…
  • Thuốc cảm ứng CYP3A4: rifampin, carbamazepine, phenytoin,…
  • Thuốc giảm đau tác động lên hệ thần kinh trung ương: morphin, codein,…
  • Thuốc ức chế serotonin: thuốc chống trầm cảm.
  • Thuốc ức chế MAO: phenelzine, tranylcypromine, linezolid,…
  • Thuốc giãn cơ: làm giảm thần kinh cơ và gây suy hô hấp.
  • Thuốc lợi tiểu: giảm tác dụng lợi tiểu.
  • Digoxin: một trong những thuốc điều trị suy tim.
  • Warfarin: một trong những thuốc chống đông máu.
  • Thuốc giảm đau opioid khác (nalbuphin, buprenorphin, pentazocin): làm giảm tác dụng giảm đau và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai thuốc.

Trường hợp nào tuyệt đối không được sử dụng Ultracet?

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Điều trị hậu phẫu ở trẻ dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân phẫu thuật cắt amidan hoặc các loại phẫu thuật cắt bỏ khác.
  • Suy hô hấp đáng kể.
  • Hen phế quản cấp tính hoặc nặng không kiểm soát hoặc thiếu thiết bị hồi sức.
  • Nghi ngờ bị tắc nghẽn đường tiêu hóa.
  • Quá mẫn với tramadol hydrochloride, paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang sử dụng các chất ức chế monoamin oxydase (MAOIs) hoặc sử dụng MAOI (là các thuốc dùng trong điều trị trầm cảm) trong vòng 14 ngày qua.

Thận trọng gì khi dùng thuốc Ultracet?

Các trường hợp sau cần thận trọng với Ultracet:

  • Nguy cơ co giật.
  • Nguy cơ tự tử: Không kê đơn cho bệnh nhân có nguy cơ tự tử hoặc dễ bị nghiện thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận nên rất thận trọng khi sử dụng thuốc Ultracet
  • Đối với bệnh nhân bị suy hô hấp mãn tính: Giám sát chặt chẽ, đặc biệt khi bắt đầu sử dụng thuốc và thay đổi liều dùng.
  • Đối với bệnh nhân hạ huyết áp nặng: Theo dõi khi bắt đầu sử dụng thuốc và thay đổi liều dùng. Tránh sử dụng thuốc Ultracet ở bệnh nhân bị sốc tuần hoàn.
  • Đối với bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, u não, chấn thương đầu hoặc suy giảm ý thức: theo dõi hiệu quả giảm đau và suy hô hấp. Tránh sử dụng thuốc Ultracet ở những bệnh nhân bị suy giảm ý thức hay hôn mê.

Phụ nữ mang thai và cho con bú có được dùng Ultracet không?

Đối với phụ nữ mang thai

Dùng Ultracet có thể gây hại cho thai nhi, gây ra hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh.

Ultracet có thể gây hại cho thai nhi, gây ra hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh.
Ultracet có thể gây hại cho thai nhi, gây ra hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh.

Đối với phụ nữ đang cho con bú

Ultracet không được khuyến cáo dùng trước phẫu thuật sản khoa hoặc sau sinh ở bà mẹ cho con bú vì sự an toàn ở trẻ sơ sinh chưa được nghiên cứu.

Xử trí khi quá liều Ultracet

Triệu chứng khi quá liều

  • Ức chế hô hấp.
  • Co giật.
  • Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa.
  • Khó chịu xanh xao đổ mồ hôi.

Xử lý

Hãy đến các cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức và điều trị bằng cách hỗ trợ chức năng tim mạch và các biện pháp làm giảm hấp thụ thuốc. Các biện pháp thở oxy, dịch truyền tĩnh mạch, thuốc co mạch, thông khí và các biện pháp hỗ trợ khác nên được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.

Xử trí khi quên liều

Nếu quên liều thuốc, không được uống gấp đôi để bù lại liều đã quên. Mà nên uống 1 liều như kế hoạch ngay khi phát hiện quên liều.

Trường hợp liều đã quên gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên. Và tiếp tục uống như lịch đã được chỉ định.

Một số lưu ý khi dùng thuốc Ultracet

  • Nguyên tắc: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị bệnh nhân cá nhân. Lưu ý không sử dụng thuốc quá 5 ngày.
  • Trẻ em > 12 tuổi, người trưởng thành: Bắt đầu điều trị với 2 viên cách mỗi 4 – 6 tiếng khi cần thiết để giảm đau cấp, tối đa 8 viên/ ngày.
  • Liều dùng thuốc của từng bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định khác nhau dựa trên mức độ nghiêm trọng của cơn đau, phản ứng của bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ gây nghiện, lạm dụng thuốc. Vì vậy, tuyệt đối không tự ý uống thuốc theo toa của người khác.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút): Không quá 2 viên mỗi 12 giờ.
  • Không sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa thành phần paracetamol (Panadol, Efferalgan) hoặc tramadol khác.

Bảo quản thuốc Ultracet như thế nào?

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ 20 – 25 °C, có thể dao động giữa 15 – 30 °C. Nơi thoáng mát và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

Thuốc Ultracet giá bao nhiêu?

Thuốc giảm đau Ultracet có mức giá tham khảo dao động khoảng 280.000đ/hộp/30 viên. Đây chỉ là mức giá tham khảo. Tùy vào chính sách cũng như các chương trình của mỗi nhà thuốc mà giá sẽ dao động so với giá tham khảo như trên.

Thuốc Ultracet với hoạt chất là tramadol hydrochloride, paracetamol, được sử dụng để giảm cơn đau cấp tính và nghiêm trọng. Bên cạnh thuốc Ultracet, còn có các loại thuốc khác có chứa thành phần hoạt chất với công dụng tương tự. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc nên được dùng sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Hãy đi khám ở các bệnh viện và phòng khám uy tín để được bác sĩ đưa ra lời khuyên phù hợp nhất.

Biên tập bởi: Dược sĩ Phan Tiểu Long

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ultracethttps://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2021/01/ultracet30v.jpg

    Ngày tham khảo: 31/10/2022

  2. ULTRACEThttps://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2017/021123s014lbl.pdf

    Ngày tham khảo: 13/01/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người