Thông tin bảo trợ bởi

Bệnh phổi mô kẽ và những điều cần biết

Bệnh phổi mô kẽ

Bệnh phổi mô kẽ (Interstitial lung diseases) là một thuật ngữ nhằm nói về một nhóm lớn rất nhiều (>200) bệnh lý gây ra các tổn thương mô kẽ ở phổi. Các bệnh lý này gây ra viêm và xơ sẹo ở phổi. Bệnh phổi mô kẽ thường đi kèm hoặc dẫn tới nhiều bệnh lý khác, và kết cục tử vong do bệnh cũng thường gặp.

1. Tổng quan chung Bệnh phổi mô kẽ

Bệnh phổi mô kẽ là một nhóm các bệnh lý gây ra tổn thương nhu mô phổi lan toả do các cơ chế khác nhau, mức độ lan toả và xơ sẹo cũng khác nhau.

Bệnh phổi mô kẽ ảnh hưởng chủ yếu đến những vùng phổi nằm giữa phế nang và mao mạch.

"Tổng

Về mặt cấu trúc phổi, thì phổi có hình dạng của một thân cây, với các phế quản là cành và phế nang là lá. Lá sẽ có các gân lá là các mao mạch phổi để tham gia cùng với phế nang để hấp thụ O2 và loại bỏ CO2.

Cấu trúc trên kính hiển vi của phế nang và mao mạch
Cấu trúc trên kính hiển vi của phế nang và mao mạch

Tổn thương mô kẽ làm cho khoảng cách giữa lá (phế nang) và gân lá (mao mạch phổi) trở nên dày hơn, xơ sẹo, hạn chế sự trao đổi khí của cơ thể. Ngoài ra nó cũng làm tăng khoảng cách giữa các phế nang với nhau, gây ra một số ảnh hưởng khác.

Hình trên kính hiển vi của phổi bình thường (trái) và phổi xơ hoá (phải)
Hình trên kính hiển vi của phổi bình thường (trái) và phổi xơ hoá (phải)

Tuy vậy, cần phải khẳng định rằng, bệnh phổi mô kẽ đôi khi còn được gọi là Bệnh lý nhu mô phổi lan toa (Diffuse parenchymal lung disease). Trong đó nhu mô phổi còn bao gồm: Phế nang (lá) và phế quản (các cành).

2. Nguyên nhân bệnh phổi mô kẽ

Theo Hội Lồng ngực Mỹ (ATS) và Hội Hô hấp Châu Âu năm 2001 đã đưa ra một bảng phân loại bệnh phổi mô kẽ. Bảng phân loại này chủ yếu dựa vào 2 nhóm: Nguyên nhân đã biết và nguyên nhân chưa biết. 

2.1 Nguyên nhân đã biết bệnh phổi mô kẽ

2.1.1 Do hít phải kim loại: (khi tiếp xúc lâu dài)

  • Abestos (hay còn gọi là Amiang): Là một chất có trong vật liệu xây dựng hiện nay.
 Ảnh chụp thợ đang lấy Asbestos từ tôn
Ảnh chụp thợ đang lấy Asbestos từ tôn
  • Silica: Ở trong cửa sổ, lọ thuỷ tinh. Bệnh nhân bị phơi nhiễm khi sản xuất thuỷ tinh.
  • Kim loại nặng (Hard metals): Cobalt, vonfam. Thường gặp ở các đối tượng công nhân tham gia sản xuất mà không đeo khẩu trang.
  • Coal dust (Bụi than): Thường gặp ở đối tượng tiếp xúc nhiều như công nhân mỏ than, người tham gia bếp núc bằng củi, than thường xuyên.

2.1.2 Sử dụng thuốc 

  • Nitrofurantoin: Kháng sinh, điều trị nhiễm trùng tiểu.
  • Amiodarone: Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim.
  • Methotrexate: Thuốc ức chế miễn dịch, điều trị thai ngoài tử cung, ung thư.
  • Chemotherapy: Thuốc hoá trị.

2.1.3 Tiếp xúc chất hữu cơ:

  • Lông chim: thường là vẹt. Có thể gặp ở các bệnh nhân thích nuôi chim cảnh.
  • Cỏ khô.
  • Nấm mốc.
  • Vi khuẩn không điển hình (đặc trưng nhất là vi khuẩn lao).

2.1.4 Ảnh hưởng bệnh mô kẽ khác

2.2 Nguyên nhân không rõ

Dựa vào hỏi bệnh, thăm khám và hình ảnh học như CT scan, XQ phổi, sinh thiết mà bác sĩ còn có thể đưa ra 1 số cách phân biệt, như dựa vào diễn tiến bệnh: 

Nhanh (cấp – trong vòng 1 tuần):

  • Viêm phổi tổ chức hoá vô căn (Cryptogenic organizing pneumonia).
  • Viêm phổi tăng eosinophil cấp (Acute eosinophilic pneumonia).
  • Xuất huyết phế nang lan toả (Diffuse alveolar hemorrhage).
  • Viêm phổi mẫn cảm cấp (Acute hypersensitivity pneumonitis).
  • Viêm phổi mô kẽ cấp (Acute interstitial pneumonia).
  • Đợt cấp của xơ phổi nguyên phát và của những tình trạng bệnh phổi mô kẽ khác.

Từ từ (bán cấp/mạn):

  • Bệnh mô liên kết.
  • Xơ hoá phổi nguyên phát.
  • U hạt Sarcoidosis.
  • Viêm phổi mẫn cảm mạn tính.
  • Bệnh phổi nghề nghiệp (tiếp xúc chất vô cơ).
  • Viêm phổi mô kẽ không đặc hiệu.
  • Viêm phổi mô kẽ tróc vẩy (Desquamative interstitial pneumonitis).
  • Bệnh phổi mô kẽ – viêm tiểu phế quản hô hấp (Respiratory bronchiolitis interstitial lung disease).
  • Viêm phổi mô kẽ do lympho.
  • Viêm phổi tăng eosinophil mạn tính.

3. Triệu chứng bệnh phổi mô kẽ

Triệu chứng của nhóm bệnh lý này không hề đặc trưng. Thông thường, bệnh phổi mô kẽ sẽ có triệu chứng xuất hiện từ lâu, tăng dần đến khi bệnh nhân đến khám bệnh.

3.1 Triệu chứng chính của bệnh phổi mô kẽ

  • Khó thở khi gắng sức.
  • Ho khan.
  • XQ phổi bất thường.

3.2 Triệu chứng phân biệt 

Triệu chứng cấp tính cần phân biệt với các bệnh khác:

  • Nhiễm trùng phổi.
  • Suy tim cấp (phù phổi cấp).
  • ARDS (Nguy kịch hô hấp cấp ở người lớn).

XQ phổi là xét nghiệm hình ảnh thường được lựa chọn ở nhóm bệnh nhân bất thường về hô hấp. 

Nếu triệu chứng là mạn tính thì thường sẽ được điều trị thử với kháng sinh (khi bác sĩ nghi ngờ viêm phổi) và thuốc lợi tiểu (nếu nghi ngờ là suy tim)

4. Các xét nghiệm

  • XQ phổi là xét nghiệm cận lâm sàng hình ảnh học đầu tiên giúp gợi ý chẩn đoán bệnh phổi mô kẽ
  • CT scan phổi phân giải cao (mỗi lát cắt cách nhau < 1,5mm) là một xét nghiệm giúp đánh giá các tổn thương ở phổi

  • Xét nghiệm máu

  • Khác (sinh thiết phổi, nội soi – rửa phế quản)

5. Chẩn đoán 

Như đã liệt kê, việc chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân tương đối khó khăn. Sự kết hợp nhiều mặt giữa hỏi bệnh và thăm khám, XQ phổi, CT scan phổi, xét nghiệm máu, sinh thiết phổi là rất cần thiết. Có khoảng 30% trường hợp dù đã sinh thiết mô phổi cũng không mang lại nhiều hiệu quả để chẩn đoán bệnh. Do đó, để chẩn đoán, bác sĩ bắt buộc phải có sự kết hợp từ tất cả mọi mặt:

  • Thăm khám.
  • Hỏi bệnh.
  • XQ phổi.
  • CT scan ngực.
  • Sinh thiết phổi.
  • Xét nghiệm máu.

6. Điều trị chung

Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có những phương hướng điều trị khác nhau. Nhưng, tất cả bệnh nhân đều cần:

6.1 Chấm dứt hút thuốc lá

Nguy cơ tiến triển thành ung thư phổi gia tăng nếu kèm theo hút thuốc lá. Nguy cơ này gấp 200 lần (đối với đối tượng hút 1 gói/ngày) so với người bình thường không hút thuốc. Một điều đáng ngạc nhiên, nhóm người này có khả năng sống còn về sau tốt hơn người không hút. Điều này có thể được lý giải rằng hút thuốc lá gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), do đó biểu hiện của bệnh phổi mô kẽ xuất hiện từ khi bệnh mới vừa chớm nở.

6.2 Phục hồi chức năng hô hấp

 Bài tập thở phục hồi chức năng hô hấp
Bài tập thở phục hồi chức năng hô hấp

6.2.1 Luyện tập sức bền

Thông thường là 3 đến 5 lần mỗi tuần, tập luyện liên tục trong 20 đến 60 phút mỗi lần. Thí dụ như chạy bộ hoặc đạp xe.

6.2.2 Luyện tập luân phiên

Đây là kiểu tập luyện sức bền kèm với những khoảng nghỉ. Nó bao gồm hoạt động thể lực mức độ cực cao xen kẽ với những khoản tập nhẹ nhàng. Hoặc nghỉ hẳn. Thí dụ, đạp xe ở mức thể lực cao nhất trong 30 giây, sau đó nghỉ hoặc đạp nhẹ trong 30 giây, lặp đi lặp lại nhiều lần.

6.2.3 Luyện tập sức mạnh

Là trường hợp cử tạ nặng để phát triển sức mạnh cơ bắp ở tay và chân. Chương trình này nhắm vào các cơ bắp vận dụng trong hoạt động hàng ngày. Chẳng hạn như mặc quần áo, tắm gội, đi mua sắm và công việc nhà để giúp bạn làm dễ dàng hơn.

6.2.4 Kích thích điện thần kinh cơ

Nếu bạn bị tổn thương nặng với triệu chứng khó thở hay bệnh tim, bạn có thể được khuyến khích làm kích thích điện thần kinh cơ. Loại hình tập luyện này sử dụng các xung điện để làm tăng sức mạnh cơ bắp ở chân để phát triển sức mạnh và khả năng làm việc.

6.2.5 Luyện tập cơ hít vào

Làm các bài tập tăng sức mạnh các cơ hô hấp, để phát triển sức cơ và khả năng làm việc

Bệnh phổi mô kẽ là một hội chứng do hàng trăm bệnh lý gây ra. Nếu phát hiện và điều trị càng sớm thì chất lượng cuộc sống và biến chứng bệnh sẽ xảy ra thấp. Hút thuốc lá hiện là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh lý phổi hàng đầu ở Việt Nam. Trong đó bao gồm cả bệnh phổi mô kẽ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn (COPD) và cả ung thư phổi. Chấm dứt hút thuốc lá là bảo vệ cả bản thân và gia đình của bạn.

Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân

Ban biên tập YouMed - Bác sĩ NGUYỄN ĐOÀN TRỌNG NHÂN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Chapter 287: Interstitial Lung Disease, Harrison’s Principles of Internal Medicine 20th EDITION 2018
  2. Chapter 54: Interstitial Lung Disease: A Clinical Overview and General Approach, Fishman’s Pulmonary Diseases and Disorders 5th EDITION 2015.
  3. Interstitial lung disease guideline: the British Thoracic Society in collaboration with the Thoracic Society of Australia and New Zealand and the Irish Thoracic Society. Thorax 2008;63(Suppl V):v1–v58

 

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.