Cherry – Loại quả nhỏ nhưng có nhiều lợi ích cho sức khỏe

Cherry còn được gọi là quả anh đào. Đây là loại trái cây nhập khẩu về nước ta và có giá thành khá mắc. Nhờ màu sắc bắt mắt, hương vị thanh dịu và giá trị dinh dưỡng mà nó được nhiều người ưa chuộng. Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết lợi ích không ngờ của cherry với sức khỏe. Hãy cùng YouMed tìm hiểu về loại quả này và công dụng tuyệt với mà nó mang lại nhé.

Giới thiệu chung

Cherry là quả của cây anh đào thuộc chi Prunus, họ hoa hồng (Rosaceae).

Cây Cherry
Hình ảnh cây cherry

Trước đây còn gọi là anh đào chim hay anh đào dại với tên khoa học là Prunus avium. Chữ Avium có nguồn gốc từ tiếng Latin “Avis”, nghĩa là chim, ý chỉ loại quả mà chim thích ăn. Từ loại Anh đào dại (Prunus avium subsp. avium) được trồng thành anh đào ngọt (Prunus avium subsp. duracina), có trái lớn và ngọt hơn.

Ngoài ra, còn một loại anh đào chua, quan hệ gần với giống anh đào ngọt, tên khoa học là Prunus cerasus.

Mô tả cây

Prunus avium là loại cây rụng lá, cao khoảng 15- 32m. Thân cây có đường kính khoảng 1,5 m.

Lá mọc xen kẽ, hình trứng nhọn, màu xanh nhạt, mép lá có răng cưa. Vào mùa thu, lá chuyển sang màu cam, hồng hoặc đỏ trước khi rụng.

Hoa 5 cánh màu trắng, nhị vàng. Quả màu đỏ tươi hoặc tím. Cây anh đào chua nhỏ hơn anh đào ngọt. Chiều cao từ 4–10m, có cành nhánh và những quả anh đào có màu đỏ thẫm đến gần đen.

Phân bố, sinh thái

Cherry ngọt có phân bố địa lí trên khắp thế giới. Chủ yếu ở khu vực khí hậu ôn hòa gồm phần lớn Châu Âu, Bắc Phi, Nam Úc và New Zealand. Ngoài ra, còn ở Hoa Kỳ và Canada, Argentina và Chile.

Cherry chua có nguồn gốc chủ yếu ở Chây Âu và Tây Nam Á. Mùa thu hoạch thường từ tháng 5- tháng 8.

Thành phần hóa học

Cherry ngọt có thành phần hóa học chủ yếu gồm:

  • Đường (Frutose, glucose, sucrose, sorbitol).
  • Acid hữu cơ (acid ascorbic, oxalic acid, malic acid, fumaric acid…).
  • Acid béo.
  • các hợp chất phenolic:acid phenolic, flavonoid.
  • Protein.
  • Vitamin C, E.
  • Khoáng chất: kali, phospho, canxi và magie.

Trong 100 g cherry cung cấp khoảng 58 kcal.

Cherry chua có thành phần tương tự như cherry ngọt, tuy nhiên hàm lượng acid cao hơn.

Màu sắc của cherry là do anthocyanin, một flavonoid được tìm thấy ở quả. Chúng chứa hàm lượng anthocyanin cao hơn, nên có màu sẫm hơn bình thường.

Cách sử dụng

Ăn trực tiếp thịt quả là tốt nhất. Ngoài ra, bạn có thể ép nước uống hoặc chế biến tùy thích: làm mứt, kem, bánh đều được.

Cherry có thể được chế biến thành nhiều món ăn, thức uống
Cherry có thể được chế biến thành nhiều món ăn, thức uống

Công dụng của cherry

Tăng sức đề kháng

Cherry giàu chất chống oxy hóa nhờ vào các hoạt chất phenolic và flavonoid có trong thành phần của quả, giúp ngăn chặn sự hình thành của các gốc tự do sinh ra trong quá trình sống như: sự viêm nhiễm, thói quen hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường hoặc tia bức xạ…

Một số nghiên cứu cho thấy cả loại ngọt và chua đều giúp làm giảm tác hại này. Nhờ đặc tính chống oxy hóa chúng được công nhận trong việc ngăn ngừa các bệnh tim mạch, ung thư và các bệnh khác liên quan đến stress oxy hóa.

Phòng ngừa ung thư

Viêm đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều bệnh, bao gồm cả ung thư. Các hợp chất phenolic chiết xuất từ cherry được báo cáo có khả năng ức chế phát triển khối u.

Vì vậy, việc ăn loại quả này thường xuyên có thể làm giảm quá trình viêm. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu với số lượng lớn người tham gia hơn để khẳng định chắc chắn tác dụng này của cherry.

Ức chế sự phát triển khối u
Chiết xuất từ cherry có khả năng ức chế sự phát triển khối u

Cherry giúp giảm huyết áp

Theo Tạp chí dinh dưỡng Anh, nước ép từ Chiết xuất từ cherry có khả năng ức chế sự phát triển khối u giúp làm giảm huyết áp do chứa lượng polyphenol cao.

Khả năng cải thiện giấc ngủ của cherry

Cherry chứa melatonin, một loại hormone có vai trò điều chỉnh quá trình thức – ngủ. Nhờ đó có thể giúp điều hòa và kiểm soát đồng hồ sinh học của cơ thể. Tác dụng này xảy ra trong vài ngày, tuy nhiên phải dùng với số lượng nhiều. Vì vậy, để dễ dàng bạn có thể sử dụng nước ép từ cherry để uống.

Một nghiên cứu trên nam giới và phụ nữ bị mất ngủ cho thấy: so với giả dược, khi uống khoảng 240 ml nước ép cherry vào buổi sáng hoặc 1–2 giờ trước khi ngủ sẽ làm tăng thời gian ngủ khoảng 1 giờ 24 phút.

Tăng cường trí nhớ

Anthocyanin- chất tạo cho cherry có màu đỏ, có liên quan đến tư duy và trí nhớ. Một nghiên cứu cho thấy, uống nước ép cherry mỗi ngày trong 12 tuần giúp cải thiện trí nhớ và ngôn ngữ ở những ngưới mắc Alzheimer mức độ nhẹ và trung bình.

Giảm cholesterol trong máu

Một nghiên cứu trên 19 phụ nữ uống nước ép cherry cho thấy: loại quả này có khả năng làm giảm lượng cholesterol và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Tuy nhiên, lợi ích sức khỏe này chỉ thấy rõ trên những người béo phì.

Lợi ích cho da, tóc của cherry

Các vitamin, khoáng chất, đặc biệt chất chống oxy hóa trong cherry giúp tóc óng mượt và phát triển khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin C trong quả còn làm tăng sản xuất collagen giúp da sáng đẹp, đàn hồi và ngừa nếp nhăn.

Hỗ trơ giảm cân

Lượng calo trong cherry nhỏ, chủ yếu là nước, vitamin và khoáng chất. Uống nước ép từ quả giúp cơ thể no lâu hơn. Đồng thời làm tăng quá trình trao đổi chất và chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng, được xem là loại quả hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

Giảm đau khi tập luyện

Một số nghiên cứu cho thấy nước ép cherry chua giúp chống lại tổn thương cơ do tập luyện. Những vận động viên chạy marathon uống nước ép này vài ngày trước và sau cuộc đua cảm thấy hồi phục thể lực sau chặng đường dài tốt hơn. Ngoài ra sẽ ít bị đau cơ hơn lúc chạy khi uống 2 lần/ ngày trong 1 tuần trước cuộc đua.

Lưu ý khi dùng cherry

  • Nên lựa chọn những quả cherry tươi có vỏ ngoài săn chắc và nhẵn bóng. Cuống xanh dính chặt với quả.
  • Bảo quản trong ngăn mát trong tủ lạnh, tránh ánh sáng mặt trời có thể làm vỏ quả nhăn và không ngon như lúc đầu.

Cherry là loại trái cây ôn đới phổ biến được đánh giá cao bởi người tiêu dùng và các nhà khoa học. Nó không chỉ hấp dẫn bới hương vị, màu sắc và độ ngọt, mà còn ở hàm lượng dinh dưỡng và lợi ích đối với sức khỏe. Hầu hết các nghiên cứu, đối tượng tham gia sử dụng số lượng khá lớn từ 45 đến 270 quả/ ngày mới thấy được khác biệt. Do đó, bạn nên đưa cherry vào thực đơn tráng miệng của gia đình để bổ sung thêm dinh dưỡng nhé.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.