Thông tin bảo trợ bởi

Đái máu : Có nguy hiểm không?

Đái máu: Có nguy hiểm không?

Đái máu hay còn gọi là tiểu ra máu, một số trường hợp có thể tự khỏi nhưng nhiều trường hợp phải chữa trị theo chỉ định của bác sĩ. Dù là trong trường hợp nào thì đái máu cũng mang đến không ít rắc rối cho người bệnh. Hãy cùng YouMed tìm hiểu căn bệnh này trong bài viết sau đây!

1. Đái máu là gì?

1.1 Thế nào là đái máu?

Đái ra máu là hiện tượng có nhiều hồng cầu hơn bình thường trong nước tiểu. Làm cặn Addis người ta thấy bình thường mỗi phút đái không quá 1000 hồng cầu. Đái ra máu có thể đơn thuần, có thể kèm với  đái ra mủ, đái ra dưỡng chấp, v.v..

1.2 Phân loại

  • Đái máu vi thể: Chắc chắn nhất, soi kính hiển vi tìm thấy  nhiều hồng cầu, kết quả số lượng hồng cầu > 10.000 hồng cầu/ml.
  • Đái máu đại thể: Nước tiểu đỏ, đục, có khi có cục máu. Để lâu có lắng cặn hồng cầu.

>>>Có thể bạn quan tâm:

Hình ảnh một đứa trẻ với bộ đồ ngủ và ra giường ướt sũng nước là một cảnh khá quen thuộc trong nhiều ngôi nhà. Nhưng đừng tuyệt vọng. Đái dầm không phải là dấu hiệu của dạy dỗ trẻ đi vệ sinh đúng nơi thất bại. Đái dầm thường chỉ là một phần trong sự phát triển của trẻ. Bài viết “Trẻ đái dầm : Nguyên nhân và phương pháp điều trị dứt điểm” sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về “đái dầm”.

2. Những nguyên nhân gây ra đái máu

Tổn thương có thể gặp ở:

2.1 Đái ra máu khi mắc bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Đái ra máu là biểu hiện điển hình, thường gặp nhất của các bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo, viêm bàng quang… Nguyên nhân gây nên tình trạng này là do sự xâm nhập của vi khuẩn vào hệ thống đường tiết niệu, gây viêm và tổn thương niêm mạc niệu đạo, bàng quang, niệu quản, đài bể thận, cầu thận…

Ngoài triệu chứng đái ra máu, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng khác như sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, đau hố thắt lưng…

2.2 Đái ra máu do bệnh lý sỏi đường tiết niệu

Sỏi đường tiết niệu cũng là một trong những bệnh lý phổ biến gây nên hiện tượng đái ra máu. Sỏi đường tiết niệu bao gồm nhiều loại khác nhau như sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi kẹt ở niệu đạo… Trong quá trình sỏi di chuyển, sỏi gây ra những tổn thương đến lớp niêm mạc đường tiết niệu dẫn đến chảy máu, máu sẽ theo nước tiểu ra bên ngoài.

Ngoài ra, sỏi đường tiết niệu cũng là một trong những nguyên nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu với triệu chứng điển hình là đi tiểu ra máu.

Sỏi đường tiết niệu là một trong những nguyên nhân gây ra đái máu

>>>Xem thêm: Sỏi thận là một bệnh quen thuộc của đường tiết niệu. Cấu trúc của hệ tiết niệu bao gồm hai quả thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. “Sỏi thận” thực ra là một từ chung chung không thật sự chính xác được dùng để chỉ các sỏi của hệ tiết niệu. Có thể xuất hiện là bất kỳ vị trí nào trên đường tiểu. Chúng ta hãy đọc bài viết “Sỏi thận: Những gì bạn nên biết” để hiểu hơn về nó nhé.

2.3 Đái ra máu là biểu hiện của các khối u của hệ tiết niệu

Đi tiểu ra máu có thể là biểu hiện của các khối u của hệ tiết niệu như u bàng quang, u thận. Khi mắc phải các khối u này, các triệu chứng của bệnh không rõ ràng. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể căn cứ vào các triệu chứng sau để sớm phát hiện bệnh: đái ra máu, cơ thể mệt mỏi, gầy yếu, ăn uống kém, đau tức vùng hạ vị.

2.4 Đái ra máu do các tổn thương viêm cầu thận

Đái ra máu vi thể luôn là triệu chứng điển hình nhất của các tổn thương viêm cầu thận, thường gặp trong các bệnh hệ thống (như bệnh lupus đỏ), bệnh thận do đái tháo đường, bệnh viêm mạch thận.

Ngoài ra, các bệnh lý liên quan đến thận như thận đa nang, huyết khối động mạch, tĩnh mạch thận cũng là bệnh lý gây tiểu ra máu.

2.5 Đái ra máu do các bệnh tuyến tiền liệt

Đái ra máu còn có thể là biểu hiện của bệnh tuyến tiền liệt như: viêm tuyến tiền liệt, u xơ tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt. Ngoài triệu chứng đái ra máu, người bệnh cò xuất hiện các triệu chứng khác như tiểu buốt, tiểu khó. Ban đầu người bệnh sẽ bị đái ra máu vi thể, lâu dần khi bệnh không được chữa trị hoặc chữa trị nhưng không dứt điểm có thể gây đái ra máu tươi đại thể.

2.6 Biểu hiện của một số bệnh lý về máu dẫn đến đi tiểu ra máu

Một số bệnh lý về máu như bệnh bạch cầu cấp tính và mãn tính, bệnh máu khó đông… cũng gây ra hiện tượng đái ra máu. Ngoài ra, nó còn gây ra các hiện tượng khác như xuất huyết chân răng và xuất huyết dưới da.

2.7 Chấn thương hệ tiết niệu

Như chấn thương thận, bàng quang, niệu đạo gây đái ra máu tươi đại thể.

 3. Phương pháp giúp chẩn đoán bệnh đái máu

  • Bác sĩ thăm khám triệu chứng lâm sàng. Hỏi về tiền sử người bệnh và gia đình. Thực nghiệm xét nghiệm nước tiểu để biết có nhiễm khuẩn hay các chất khoáng gây ra bệnh sỏi thận.
  • Xét nghiệm: soi kính hiển vi. Chụp X-quang hệ tiết niệu, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ ổ bụng để quan sát hình ảnh.
  •    Nội soi bàng quang để có hình ảnh bên trong chính xác.
Hình ảnh X-quang của sỏi đường tiết niệu

4. Phương pháp điều trị bệnh đái máu

Dựa vào kết quả chẩn đoán bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây bệnh từ đó có liệu trình điều trị phù hợp.

4.1 Nếu nhiễm trùng đường tiết niệu

Dùng kháng sinh theo phác đồ điều trị, Các triệu chứng thường giảm dần trong vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc, nhưng bệnh nhiễm trùng có thể cần nhiều phương pháp điều trị hoặc lâu hơn.

4.2 Bệnh sỏi tiết niệu

Người bệnh nên uống nhiều nước, vận động cơ thể tích cực, không nhịn tiểu quá lâu kết hợp với điều trị bằng thuốc. Nếu không có kết quả hoặc kết quả hạn chế có thể nghĩ đến một số phương pháp can thiệt như tán sỏi qua da, phẫu thuật loại bỏ sỏi.

4.3 Bệnh phì đại tiền liệt tuyến

Đa số điều trị chủ yếu làm giảm các triệu chứng và giúp hồi phục chức năng đường tiểu cho bệnh nhân. Khi thuốc không có tác dụng nhiều bác sĩ có thể can thiệp bằng phẫu thuật.

>>>Xem thêm: Phì đại tiền liệt tuyến

4.4 Bệnh thận

Nhiều vấn đề về thận thường cần điều trị. Không có vấn đề gì là nguyên nhân cơ bản, mục đích là để làm giảm viêm nhiễm và hạn chế tổn hại thêm cho thận.

4.5 Ung thư bàng quang

Phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư thường là lựa chọn đầu tiên. Việc điều trị chính cho bệnh ung thư bàng quang là phẫu thuật cắt bỏ hoặc loại bỏ hoàn toàn bàng quang. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể được kết hợp với hóa trị.

>>>Xem thêm: Y học thường thức: Ung thư bàng quang

4.6 Chấn thương hệ tiết niệu

Tùy mức độ tổn thương mà điều trị nội khoa bảo tồn hay cần phải can thiệp phẫu thuật.

Bác sĩ : Tạ Quang Tiến

Ban biên tập YouMed - Bác sĩ TẠ QUANG TIẾN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 19/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.