Những điều cần lưu ý về thuốc an thần Diazepam

Thuốc Diazepam là thuốc gì? Diazepam hoạt động thế nào để có thể mang lại hiệu quả điều trị? Nên dùng với liều lượng thế nào? Cần lưu ý những gì trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc Diazepam theo bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Diazepam.
Thuốc có thành phần tương tự: Cetecoduxen; Mekoluxen; Pyme Sezipam; Sedupam; Seduxen; Valium.

Thuốc Diazepam là gì?

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm benzodiazepin có tác dụng kéo dài.

  • Có tác dụng an thần làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu và gây ngủ.
  • Làm giãn cơ, chống co giật.
  • Dùng trong thời gian ngắn để điều trị trạng thái lo âu, căng thẳng, dùng làm thuốc an thần, tiền mê, chống co giật (đặc biệt trạng thái động kinh và co giật do sốt cao), chống co cứng cơ.
  • Giúp làm giảm hội chứng cai rượu.

Thông tin thuốc Diazepam 5ml dạng tiêm:

  • Loại thuốc: Thuốc kê đơn.
  • Dạng bào chế: Là dung dịch tiêm.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin thuốc Diazepam 5mg dạng uống:

  • Loại thuốc: Thuốc kê đơn.
  • Dạng bào chế: Dạng viên nén/
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

 

Tìm hiểu thông tin thuốc an thần Diazepam
Tìm hiểu thông tin thuốc an thần Diazepam

Tác dụng của thuốc Diazepam

  • Được sử dụng trên bệnh nhân trong trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ.
  • Trường hợp bệnh nhân trầm cảm có kèm trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ, có thể dùng diazepam cùng với các thuốc chống trầm cảm.
  • Điều trị ở trường hợp sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và hội chứng cai rượu cấp.
  • Điều trị co cứng cơ do não hoặc do thần kinh ngoại vi.
  • Co giật do sốt cao, trạng thái động kinh, co giật do ngộ độc thuốc.
  • Gây mê trước khi phẫu thuật.

Trường hợp không nên dùng Diazepam 

  • Dị ứng với diazepam nói riêng và nhóm benzodiazepin nói chung. Hoặc bất cứ thành phần khác của thuốc
  • Nhược cơ, suy hô hấp nặng.
  • Trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi.
  • Mắc bệnh loạn thần mạn tính.

Lưu ý, bạn không dùng diazepam đơn trị để điều trị trầm cảm hoặc tình trạng lo âu kết hợp với trầm cảm. Do có thể làm tăng nguy cơ tự sát ở nhóm bệnh này.

Hướng dẫn dùng thuốc Diazepam 

Cách dùng

Các dạng đường dùng của thuốc có thể: Đường uống, đường trực tràng (dung dịch gel, viên đạn) và đường tiêm. Đối với đường tiêm bao gồm:

  • Tiêm bắp.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch (lưu ý nên tiêm chậm tốc độ ≤ 1ml/phút).

Khi phải điều trị liên tục, nên dùng với liều thấp nhất nhưng có hiệu quả và thời gian dùng không nên kéo dài quá 15 – 20 ngày. Mục đích là để tránh tình trạng nghiện thuốc.

Thuốc an thần Diazepam dạng viên nén
Thuốc an thần Diazepam dạng viên nén

Liều dùng Diazepam

Lo âu nặng

  • Viên uống: Người lớn 2 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều tới tối đa 30 mg/ngày. Trẻ em trên 6 tháng tuổi dùng tới 10 mg/ngày.
  • Dung dịch trực tràng: 500 microgam/kg thể trọng, có thể dùng nhắc lại sau 12 giờ.
  • Viên đặt trực tràng: 10 – 30 mg.
  • Tiêm bắp, tĩnh mạch: Tối đa 10 mg nhắc lại sau 4 giờ nếu cần.

Mất ngủ kèm lo âu (đường uống)

  • Người lớn: 5 – 15 mg, tối đa 30 mg.
  • Trẻ em: 1 – 5 mg uống trước khi đi ngủ.

Tiền mê, an dịu trong các thủ thuật

  • Viên uống: 5 – 15 mg.
  • Dung dịch trực tràng: 10 mg.
  • Tiêm tĩnh mạch: 100 – 200 microgam/kg thể trọng.

Động kinh 

  • Viên uống: 2 – 60 mg/ngày, chia nhiều lần.
  • Gel trực tràng: 200 – 500 microgam/kg thể trọng tùy thuộc vào tuổi, có thể dùng nhắc lại sau 4 – 12 giờ nếu cần.

Động kinh, co giật do sốt cao, co giật do ngộ độc thuốc

  • Dùng dung dịch trực tràng.
    + Người lớn và trẻ em >10 kg: 500 microgam/kg, dùng nhắc lại cách 12 giờ/lần (viên đạn trực tràng hấp thu chậm nên không thích hợp).
    Trường hợp, nếu không kiểm soát được tình trạng co giật ở liều đầu tiên có thể lựa chọn thuốc chống động kinh khác.
  • Đường tiêm tĩnh mạch 10 – 20 mg, dùng nhắc lại sau 30 – 60 phút nếu cần.
  • Trẻ em: 200 – 300 microgam/kg thể trọng.

Hội chứng cai rượu

Uống 5 – 20 mg, nhắc lại sau 2 – 4 giờ nếu thấy cần. Hoặc ngày đầu 10 mg/lần x 3 – 4 lần/ngày, sau đó giảm xuống 5 mg x 3 – 4 lần/ngày).

Trường hợp nặng hơn, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10 – 20 mg.

Tác dụng phụ của thuốc Diazepam

  • Buồn ngủ (rất phổ biến khi dùng thuốc).
  • Có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, nhức đầu.
  • Khả năng tập trung khó.
  • Mất điều hòa, yếu cơ.
  • Dị ứng trên da.
  • Tác động lên gan với các biểu hiện như vàng da, tăng men gan,..
  • Tình trạng kích động, hung hăng, xuất hiện ảo giác (hiếm khi xảy ra).

Tương tác thuốc khi dùng chung Diazepam

  • Cimetidin và ciprofloxacin.
  • Isoniazid.
  • Thuốc tránh thai và omeprazol (tăng tác dụng của diazepam).
  • Cafein (giảm tác dụng an thần của diazepam).
  • Rượu.
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương và tâm thần: tăng ức chế hô hấp, an thần, ức chế tim mạch.
  • Thuốc giảm đau opioid, chống trầm cảm, chống rối loạn tâm thần, gây mê, an thần gây ngủ khác.
Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Diazepam
Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Diazepam

Lưu ý khi dùng Diazepam

Diazepamthuốc an thần do đó cần phải có chuyên gia tư vấn trước khi dùng.

  • Thận trọng với người bệnh bị suy giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glaucom góc đóng. Hoặc bị tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch trong quá trình dùng thuốc.
  • Dùng thuốc trong thời gian ngắn ít khi gây ra tình trạng nghiện thuốc.
  • Triệu chứng cai thuốc cũng có thể xảy ra với người bệnh dùng liều điều trị thông thường và trong thời gian ngắn, có thể có di chứng về tâm sinh lý bao gồm cả trầm cảm. Với người bệnh điều trị dài ngày các triệu chứng trên hay xảy ra hơn.
  • Cần rất thận trọng khi dùng diazepam điều trị cho người bệnh bị rối loạn nhân cách.

Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

Phụ nữ mang thai

Thuốc có thể qua nhau thai vào thai nhi. Ngoài ra, sau thời gian điều trị dài, diazepam có thể gây hạ huyết áp thai nhi gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và gây hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh.

Một số ít trường hợp thấy có triệu chứng cai thuốc rõ ràng ở trẻ mới sinh. Bạn nên hạn chế dùng diazepam khi mang thai trừ khi đã cân nhắc lợi ích trên mẹ vượt trội hơn nguy cơ gây ra trên trẻ.

Phụ nữ cho con bú

Bạn không nên dùng diazepam cho người cho con bú <6 tháng tuổi vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ.

Lái xe và vận hành máy móc

Diazepam làm giảm khả năng tập trung lái xe và vận hành máy móc và tăng tác dụng của rượu. Do đó, cần rất thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc..

Xử trí khi dùng quá liều Diazepam

Triệu chứng khi quá liều bao gồm: Ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.

Cách xử trí:

  • Theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp như trong tất cả trường hợp dùng thuốc quá liều.
  • Rửa dạ dày ngay lập tức.
  • Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường hô hấp.
  • Có thể chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol.
  • Thẩm phân ít có giá trị.
  • Có thể dùng flumazenil để điều trị một phần hay toàn bộ tác dụng an thần của thuốc.

Xử trí khi quên một liều Diazepam

  • Nếu quên liều, dùng ngay sau khi nhớ ra.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.
  • Trường hợp gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình bình thường.

Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng.
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm. Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30°C. 
  • Không được dùng thuốc đã hết hạn và phải biết xử lý những thuốc này trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn thông tin của thuốc Diazepam cũng như liều lượng và tác dụng. Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Bên cạnh đó, nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.