Sinh khương: Vị thuốc dễ kiếm với nhiều công dụng

Sinh khương là tên gọi khác của Gừng tươi, nhờ chứa thành phần đa dạng với dược tính cao nên được dùng làm vị thuốc phổ biến trong Đông y. Đây là thảo dược hiệu quả dùng chữa đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, chân tay giá lạnh, ho suyễn. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm về công dụng và cách dùng của vị thuốc này.

1. Tổng quan về Gừng

Gừng có tên khoa học là Zingiber officinale Roscoe, họ Gừng (Zingiberaceae). Nó còn được gọi là Khương, Sinh khương, Can khương. Khương là thân rễ của cây Gừng tươi hoặc khô. Tùy theo tươi hay khô, vị thuốc mang tên khác nhau:

  • Sinh khương: củ (thân rễ) tươi.
  • Can khương: thân rễ phơi khô.

2. Đặc điểm thực vật

Gừng là một loại cây nhỏ, sống lâu năm. Thân rễ mầm lên thành củ, lâu dần thành xơ. Lá mọc so le, không cuống, mặt bóng nhẵn, gân giữa hơi trắng nhạt, vỏ có mùi thơm. Trục hoa xuất phát từ gốc.

Sinh khương
Sinh khương

2.1. Phân bố

Gừng được trồng ở khắp nơi trong nước ta để lấy củ ăn và làm thuốc, dùng trong nước và xuất khẩu.

2.2. Bộ phận dùng

Thân rễ hay thường gọi là củ là bộ phận của cây được sử dụng để làm thuốc.

2.3. Thành phần hóa học

Trong Gừng có khoảng 2 – 3% tinh dầu, chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon sesquiterpenic. Ngoài ra còn có chất nhựa dầu (5%), chất béo (3,7%), tinh bột và các chất cay như zingeron, zingerola và shogaola. Vị cay có trong Gừng là do hoạt chất zingeron.

Sinh khương tốt trong điều trị nôn mửa 
Sinh khương tốt trong điều trị nôn mửa

2.4. Tác dụng dược lý

Gừng có những tác dụng dược lý như sau:

  • Ức chế thần kinh trung ương, làm giảm vận động tự nhiên và tăng thời gian gây ngủ của thuốc ngủ barbituric. Cao chiết Gừng khô, gingerol và shogaol đều ức chế sự vận động tự nhiên của chuột nhắt.
  • Hạ nhiệt: shogaol và gingerol làm giảm sốt trên chuột đã được gây sốt bằng cách tiêm men bia.
  • Giảm đau và giảm ho.
  • Chống co thắt: shogaol và gingerol có tác dụng này.
  • Chống nôn. Dịch chiết Gừng khô có tác dụng trên chó gây nôn bằng đồng sulfat.
  • Kích thích sự vận chuyển trong đường tiêu hóa: dịch chiết Gừng khô cho chuột nhắt uống làm tăng sự vận chuyển barisulfat.
  • Tác dụng chống viêm: dịch chiết Gừng khô tiêm dưới da cho chuột nhắt ức chế sự tăng tính thẩm thấu của các mao quản trong phản ứng viêm thực nghiệm.

3. Vị thuốc Sinh khương

3.1. Mô tả dược liệu

Sinh khương là tên gọi của củ (thân rễ) Gừng tươi.

3.2. Công năng

Sinh khương có vị cay, tính ấm. Quy vào ba kinh phế, tỳ, vị.

3.3. Công dụng

Theo Đông y, Sinh khương có tác dụng phát biểu trừ hàn, ôn ấm, làm hết nôn, tiêu đờm, hành thủy giải độc. Dược liệu được dùng để chữa bụng đầy trướng, nôn mửa, ho có đờm; giải độc bán hạ, nam tinh, cua cá. Dùng với liều 3 – 6g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha rượu gừng tươi (mỗi ngày dùng 2 – 5ml).

>> Bạch đậu khấu là một vị thuốc cũng có công dụng cầm nôn. Tìm hiểu thêm về dược liệu này: Bạch đậu khấu: Thảo dược cầm nôn hiệu quả.

Ngoài ra, Sinh khương còn được dùng làm thuốc xoa bóp và đắp ngoài chữa sưng phù và vết thương.

Trà Gừng
Trà Gừng

4. Bài thuốc có Sinh khương

4.1. Cảm cúm, nhức đầu, ho, thân thể đau mỏi

Gừng sống giã nhỏ, tẩm rượu xào nóng và xát vào chỗ đau mỏi.

4.2. Chữa ho lâu ngày và ợ

Gừng sống giã lấy nước cốt (1 thìa) trộn mật ong (1 thìa). Đun nóng, uống dần.

4.3. Chữa sổ mũi

Nước Gừng, bột Bạch chỉ. Trộn lần, bôi vào huyệt thái dương.

4.4. Chữa nôn mửa

  • Gừng sống nhấm từng ít một cho đến khi hết nôn.
  • Nước Gừng sống 10ml, sữa bò 20ml. Đun nóng uống.

4.5. Chữa cảm thấp nhiệt, sốt gai rét, nhức đầu, ngạt mũi, sổ mũi, ho đờm

Gừng sống, hành trắng, mỗi vị 15 – 20g. Sắc lấy nước uống nóng và xông ra mồ hôi.

4.6. Chữa cảm mạo phong hàn

Tía tô 10g, Kinh giới 10g, Bạc hà 10g, Bạch chỉ 6g, Địa liền 6g, vỏ Quýt 6g, Gừng tươi 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang trong 3 ngày.

4.7. Chữa trúng phong cấm khẩu

Uống nước sắc Kinh giới hòa với nước cốt Gừng, nước Măng vòi (lấy vòi tre hơ lửa vắt lấy nước cốt) và rượu, các thành phần với liều lượng bằng nhau.

Sinh khương hay Gừng tươi là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian. Vị thuốc dễ dùng, hiệu quả cao. 

5. Lưu ý khi dùng Sinh khương

  • Sinh khương vị đại cay, người có nhiệt, có thai không nên dùng. Vì tính cay nên làm tổn hại đến khí huyết cơ thể, không nên dùng trong thời gian dài.
  • Chú ý khi dùng chung với Hoàng cầm, Hoàng liên, Dạ minh sa, Tần tiêu.

Vị thuốc Sinh khương có nhiều công dụng, dễ kiếm dễ dùng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, bạn đọc nên được tham vấn bởi bác sĩ chuyên môn để dùng đúng dược liệu, mang lại hiệu quả tốt nhất. 

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.