Thuốc Aspilets EC (aspirin): Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Thuốc Aspilets EC có thành phần hoạt chất chính dùng chữa bệnh là aspirin. Đây là thuốc thuộc nhóm chống kết tập tiểu cầu. Cách dùng Aspilets EC ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên suốt quá trình dùng thuốc? Dược sĩ Nguyễn Hoàng Bảo Duy sẽ tổng hợp lại những kiến thức cần nắm thông qua bài viết dưới đây!

Tên thành phần hoạt chất: aspirin.

Tên một số biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Venrozin-81mg, Aspirin Stada 75 mg, Aspifar, Ascard-75, Aspegic, Aspirin MKP 81 Aspirin pH8, Opeasprin,…

1. Thuốc Aspilets EC có tác dụng gì?

Thuốc aspilets EC có tác dụng phòng ngừa tái phát cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu thoáng qua, cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, bệnh lý mạch máu ngoại vi, các thủ thuật mạch máu như phẫu thuật nong mạch vành và phẫu thuật bắt cầu mạch vành.

Điều trị dự phòng chứng huyết khối cho những bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch như cholesterol LDL/máu cao, tăng huyết áp (sau khi kiểm soát được huyết áp), tiền sử gia đình có bệnh mạch vànhđái tháo đường, nam trên 40 tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh, hút thuốc.

Aspilets EC được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột 
Aspilets EC được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột

2. Trường hợp không nên dùng Aspilets EC

Bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic hoặc một kháng viêm non-steroid khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân hen suyễn, viêm mũi, polyp mũi vì co thắt phế quản và viêm mũi có thể trầm trọng hơn trong trường hợp bất dung nạp acid acetylsalicylic.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh loét tiêu hóa tiến triển vì acid acetylsalicylic có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày và gây xuất huyết.

Bệnh nhân suy tim vừa và nặng.

Bệnh nhân suy thận và suy gan nặng, xơ gan.

Người bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu.

3. Hướng dẫn dùng thuốc Aspilets EC

3.1. Liều dùng

Thuốc được uống 1-2 viên/ ngày để phòng ngừa kết tập tiểu cầu hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

3.2. Cách dùng

Thuốc được uống sau khi ăn.

4. Tác dụng phụ của thuốc Aspilets EC

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng Asapilets EC phổ biến nhất thường liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.
  • Thần kinh trung ương: mệt mỏi, mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Huyết học: thiếu máu tan máu.
Thuốc Aspilets EC có tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn

5. Tương tác thuốc khi dùng Aspilets EC

  • Indomethacin.
  • Naproxen.
  • Fenoprofen.
  • Methotrexat.
  • Thuốc hạ glucose máu nhóm sulphonylurê (gliclazide, glipizide,…).
  • Phenytoin.
  • Axit valproic.
  • Spironolacton.
  • Probenecid.
  • Sulphinpyrazol.

6. Lưu ý khi dùng thuốc Aspilets EC

Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.

Không kết hợp Aspilets EC với các thuốc kháng viêm không steroid (indomethacin, naproxen,…) và các glucocorticoid (methylprednisolone, dexamethasone,…).

Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh gan, bệnh thận đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.

Trẻ em: tránh sử dựng acid acetylsalicylic cho trẻ sốt do virus (bệnh cúm hoặc bệnh thủy đậu).

7. Những đối tượng đặc biệt khi sử dụng thuốc Aspilets EC

7.1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Bạn không nên sử dụng hoặc chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết Aspilets EC khi đang trong giai đoạn mang thai hoặc đang cho con bú.

7.2. Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc.

8. Xử lý khi dùng quá liều thuốc Aspilets EC

  • Khi uống một lượng lớn Aspilets EC có thể dẫn đến thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.
  • Khi gặp phải các dấu hiệu liệt kê ở trên, bạn nên ngừng dùng thuốc và lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Aspilets EC (aspirin) ít được dùng cho các bệnh thường quy. Thuốc chủ yếu được dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, dùng cho dự phòng biến cố tim mạch, dự phòng trên bệnh nhân có nguy cơ cao bị xơ vữa. Cần cẩn thận dùng trên bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh hen, người có nguy cơ cao hay thường bị chảy máu. Hi vọng những thông tin hữu ích đã cung cấp sẽ có ích trong việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả trong điều trị bệnh.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.