Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc kháng sinh Meronem (meropenem)

thuốc kháng sinh Meronem (meropenem)

Thuốc Meronem (meropenem) là gì? Dùng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Meronem (meropenem) nhé!

Thành phần hoạt chất: meropenem.
Tên thành phần tương tự:Alpenam; Aresonem; Canem; Cbipenem; Efnem; Emerop; Faromen; Gompenem; Inpinem; Kilnem; Klopenem; Laboya; Lironem; Maxpenem; Medozopen; Medozopen; Mefecid; Meremed;

1. Thuốc Meronem (meropenem) là thuốc gì?

Thuốc Meronem có chứa hoạt chất meropenem. Đây là một kháng sinh hoạt động bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết các vi khuẩn gram âm và gram dương. Từ đó, thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn.

Thuốc Meronem (meropenem)

 

2. Chỉ định dùng thuốc Meronem (meropenem)

  • Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng
  • Viêm phổi (viêm phổi cộng đồng hoặc mắc phải tại bệnh viện)
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng HOẶC nhiễm khuẩn trong và sau cuộc đẻ
  • Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính hoặc các trường hợp bệnh nhân sốt do giảm bạch cầu

3. Trường hợp không được dùng thuốc Meronem (meropenem) 

  • Quá mẫn với meropenem hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với các loại kháng sinh khác như penicillin, cephalosporin hoặc carbapenem vì có thể dị ứng với meropenem.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Meronem (meropenem)

4.1. Cách dùng

Meropenem được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền
tĩnh mạch.

Cách pha thuốc tiêm tĩnh mạch: hòa tan 500 mg hoặc 1 g meropenem với 10 hoặc 20 ml nước cất pha tiêm để tạo dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ml và tiêm chậm trong 3 – 5 phút.

Trường hợp truyền tĩnh mạch: hòa tan meropenem trong dung môi tương thích và truyền trong khoảng 15 – 30 phút.

4.2. Liều dùng
  •  Người lớn

Bệnh nhân bị viêm phổi, nhiễm khuẩn có biến chứng đường tiết niệu hoặc trong ổ bụng hoặc nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh con, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da
+ Điều trị với liều Meronem 500 mg hoặc 1g/  8 giờ.

Viêm phế quản phổi ở bệnh nhân xơ hang, viêm màng não
+ Liều 2 g/ 8 giờ.

Bệnh nhân sốt do giảm bạch cầu
+ Liều 1 g/ 8 giờ.

  • Trẻ em

Trẻ từ 3 tháng – 11 tuổi, <50 kg: Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn trong và sau cuộc đẻ, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da
+ Liều 10 mg/kg hoặc 20 mg/kg, mỗi 8 giờ.

Viêm phế quản phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm màng não
+ Liều 40 mg/kg, mỗi 8 giờ.

Sốt giảm bạch cầu
+ Liều 20 mg/kg, mỗi 8 giờ.

Trẻ ≥ 50 kg dùng liều như người lớn.

Bạn cần lưu ý, liều chỉ mang tính chất tham khảo vì tùy từng đối tượng, độ tuổi, cân nặng cũng như tình trạng bệnh lí mà liều lượng dùng trên mỗi đối tượng là khác nhau. Do đó, điều trị như liều mà bác sĩ đã tư vấn rõ ràng.

5. Tác dụng phụ của thuốc Meronem

  • Đau đầu
  • Gây tình trạng co giật
  • Phù Quincke, phản ứng phản vệ
  • Viêm đại tràng do dùng kháng sinh
  • Nhiễm nấm Candida ở miệng và âm đạo
  • Tăng men gan, tăng ure và creatinin máu
  • Táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng
  • Tại chỗ tiêm gây kích ứng viêm, đau; nghiêm trọng hơn thì gây viêm tĩnh mạch huyết khối
  • Máu và hệ bạch huyết: tăng tiểu cầu. Trường hợp nặng hơn có thể làm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Mẩn, ngứa, nổi mày đay. Nghiêm trọng hơn gây ra ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell
Hình ảnh nổi mề đay ở bệnh nhân

6. Tương tác thuốc với Meronem (meropenem)

  • Probenecid
  • Acid valproic
  • Aminoglycosid
  • Thuốc chống đông máu dùng đường uống (Meropenem có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin khi dùng đồng thời. Do đó, cần thận trọng khi dùng)

7. Lưu ý khi dùng thuốc Meronem 

  • Cần theo dõi chức năng gan định kỳ khi sử dụng meropenem.
  • Đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin Clcr ≤ 50 ml/ phút) thì giảm liều.
  • Sử dụng meropenem có thể gây dương tính giả khi làm test Coomb trực tiếp hoặc gián tiếp. 
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm beta-lactam ( penicilin, cephalosporin). Nguyên nhân là có thể tăng nguy cơ xảy ra sốc phản vệ gây đe dọa tính mạng.
  • Bệnh nhân đã từng dị ứng với nhiều dị nguyên khác nhau trước đây cũng tăng nguy cơ bị phản ứng quá mẫn gây đe dọa tính mạng.
  • Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể làm quá phát các loại nấm và vi khuẩn không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy liên quan đến C. difficile đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng meropenem. 
  • Co giật và các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương khi sử dụng meropenem, nguy cơ tăng lên ở những bệnh nhân sẵn có bệnh ở hệ thống thần kinh trung ương hoặc bị viêm màng não do vi khuẩn, và/hoặc suy chức năng thận. Cần giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.

8. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú 

8.1. Phụ nữ mang thai

Hiện chưa có bằng chứng chỉ ra meropenem làm giảm khả năng sinh sản hoặc gây hại với trên động vật mang thai. Cũng như chưa có các nghiên cứu cho thấy mức độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai.

Bạn cần cân nhắc kỹ, thấy lợi ích vượt trội nguy cơ mới quyết định sử dụng thuốc đối với đối tượng này hay không.

8.2. Phụ nữ cho con bú
  • Vẫn chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do đó, nên tránh sử dụng meropenem cho phụ nữ nuôi con bú.

9. Xử trí khi dùng quá liều thuốc Meronem 

Tình trạng quá liều thường liên quan đến bệnh nhân suy thận mà không hiệu chỉnh liều phù hợp. Triệu chứng khi quá liều meropenem chính là các tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường sẽ giảm hoặc hết khi ngừng thuốc hoặc giảm liều.

Bạn có thể cần điều trị triệu chứng khi quá liều meropenem. Tuy nhiên, ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, meropenem sẽ nhanh chóng thải trừ qua thận. Ngoài ra, thẩm tách máu giúp thải trừ meropenem và các chất chuyển hóa của thuốc.

10. Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc tiêm ở nhiệt độ phòng 15 – 25 ºC
  • Để thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
  • Dung dịch thuốc sau khi hoàn nguyên có nồng độ 50 mg/ml (hòa tan bằng nước cất): có thể ổn định trong khoảng 2 giờ ở nhiệt độ phòng
    (15 – 25 ºC) hoặc khoảng 12 giờ khi bảo quản lạnh (4 ºC).
  • Dung dịch thuốc được pha loãng để truyền tĩnh mạch, nồng độ 1 – 20 mg/ml:
    + Pha trong dung dịch NaCl 0,9%: sẽ ổn định trong 4  giờ ở 15 – 25 ºC hoặc trong 24 giờ ở 4 ºC.
    + Pha trong glucose 5%: sẽ ổn định trong 1 giờ ở 15 – 25 ºC hoặc trong 4 giờ khi bảo quản ở 4 ºC.

Thuốc tiêm Meronem là biệt dược chứa meropenem được dùng trong các trường hợp viêm phổi, nhiễm khuẩn có biến chứng ở ổ bụng hoặc đường tiết niệu… Tuy nhiên, thuốc dùng bằng đường tiêm, do đó nên theo dõi thật kĩ tình trạng của cơ thể khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như tác dụng phụ kể trên. Trường hợp tình trạng trở nên nghiêm trọng hãy gọi ngay cho bác sĩ/y tá để được cấp cứu kịp thời.

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 17/04/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Meronem
https://www.medicines.org.uk/emc/product/6731/smpc
Ngày truy cập 16.04.2020

MERONEM IV 1G
https://www.drugs.com/uk/meronem-iv-1g-leaflet.html
Ngày truy cập 16.04.2020

meropenem (Rx)
https://reference.medscape.com/drug/merrem-iv-meropenem-342565
Ngày truy cập 16.04.2020

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội. Thông tin đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi DH TPHCM
Hoi TTT TPHCM
Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: