Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Rodogyl trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng

thuốc rodogyl trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng

Thuốc Rodogyl (metronidazol, spiramycin) là gì? Vai trò của thuốc Rodogyl (metronidazol, spiramycin) trong điều trị bệnh? Cần lưu ý những gì về cách dùng/ liều dùng cũng như những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Rodogyl (metronidazol, spiramycin) trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: metronidazol, spiramycin.

1. Thuốc Rodogyl là gì?

Thuốc bao gồm các hoạt chất:

  • Spiramycin 750 000IU.
  • Metronidazole 125 mg.

Tá dược gồm: Tinh bột ngô, povidone K30, natri croscarmellose, cellulose vi tinh thể, silica colloidal khan, magnesi stearat, hypromellose, titan dioxid, sorbitol, macrogol 6.000.

rodogyl

2. Chỉ định của thuốc Rodogyl

  • Thuốc được chỉ định điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc các trường hợp bị tái diễn như:
    + Tình trạng áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng
    + Hoặc điều trị trong viêm lợi, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai và tuyến nước bọt dưới hàm.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để dự phòng các biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng, miệng.

>>> Có thể bạn quan tâm: 21 vấn đề và bệnh răng miệng thường gặp

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Rodogyl

  • Dị ứng với hoạt chất metronidazole, spiramycin và/hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
  • Trẻ em < 6 tuổi.

4. Cách dùng thuốc Rodogyl hiệu quả

4.1 Cách dùng

  • Thuốc dùng theo đường uống. Uống thuốc với một cốc nước.
  • Uống trong bữa ăn (uống khi bụng no).

4.2 Liều dùng

Vì thuốc có thể dùng để điều trị lẫn dự phòng nên liều lượng tùy vào chỉ định sẽ khác nhau.

4.2.1 Dùng Rodogyl với mục đích điều trị bệnh

Đối tượng là người lớn

  • Uống liều 4 – 6 viên/ ngày. Trong đó, tổng liều cụ thể:
    + 3 – 4,5 triệu IU spiramycin.
    + 500 – 750 mg metronidazole.
  • Nên chia liều dùng ra 2 – 3 lần/ ngày.
  • Tuy nhiên, trong các tình trạng nặng, có thể tăng liều lên 8 viên/ ngày.

Đối tượng là trẻ em

  • 6 – 10 tuổi: 2 viên/ ngày. Trong đó, tổng liều cụ thể:
    + 1,5 triệu IU spiramycin.
    + 250 mg metronidazole).
  • 10 – 15 tuổi: 3 viên/ ngày. Trong đó, tổng liều cụ thể:
    + 2,25 triệu IU spiramycin.
    + 375 mg metronidazole.
4.2.2 Dùng Rodogyl trong dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng miệng

Đối tượng là người lớn

  • Uống 4 đến 6 viên/ ngày.
  • Nên chia liều uống thành 2 – 3 lần uống/ ngày.

Đối tượng là trẻ em

  • 6 – 10 tuổi: 2 viên/ ngày. Trong đó, tổng liều cụ thể
    + 1,5 triệu IU spiramycin.
    + 250 mg metronidazole.
  • 10 – 15 tuổi: 3 viên/ ngày. Trong đó, tổng liều cụ thể
    + 2,25 triệu IU spiramycin.
    + 375 mg metronidazole.

5. Các tác dụng phụ khi dùng thuốc Rodogyl

Rodogyl có sự phối hợp của cả spiramycin và cả metronidazole. Do đó, người bệnh có thể trải qua tác dụng phụ của cả hai hoạt chất spiramycin và metronidazole.

5.1 Tác dụng phụ do spiramycin

  • Đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. Trong một số trường hợp có thể xảy ra viêm đại tràng giả mạc (mặc dù rất hiếm).
  • Gây nổi mẩn, mề đay trên da, ngứa. 
  • Phù Quincke, sốc phản vệ mặc dù hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra.
  • Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.

5.2 Tác dụng phụ do metronidazole

  • Đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
  • Ngoài ra, có thể gây viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, chán ăn, viêm miệng, miệng có vị kim loại. Thậm chí xảy ra tình trạng viêm tụy nhưng có thể phục hồi khi ngưng điều trị.
  • Xuất hiện cơn bốc hỏa, ngứa, nổi mẩn, đôi khi có sốt
  • Nổi mề đay, phù Quincke. Mặc dù hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra tình trạng sốc phản vệ.
  • Nhức đầu, chóng mặt, co giật.
  • Lú lẫn, ảo giác.
  • Nước tiểu có thể xuất hiện màu đỏ.

6. Tương tác thuốc khi dùng Rodogyl

  • Levodopa.
  • Disulfiram.
  • Thuốc chống đông máu đường uống.
  • Fluorouracil.
  • Tránh sử dụng chung thuốc với rượu. Vì có thể gây hội chứng giống disulfiram (nóng, đỏ mặt, nôn, tim đập nhanh).

7. Những lưu ý khi dùng thuốc

  • Xuất hiện hoặc nghi ngờ xuất hiện bệnh đỏ da mưng mủ toàn thân: bệnh nhân có đỏ da toàn thân, sốt kết hợp với mụn mủ xảy ra khi bắt đầu điều trị. PHẢI NGƯNG điều trị và không sử dụng trở lại spiramycin (dù là đơn trị hay phối hợp).
  • Hội chứng người đỏ Disulfiram: tránh dùng chung với các thức uống có cồn.
  • Ngưng điều trị nếu chóng mặt, lú lẫn tâm thần hoặc xảy ra thất điều vận động.
  • Thuốc có chứa sorbitol nên không sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose.
  • Metronidazol trong thuốc có thể dẫn đến nguy cơ làm tình trạng thần kinh trên bệnh nhân có bệnh nặng, mạn tính liên quan đến thần kinh nghiêm trọng hơn. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng.
  • Người bệnh mắc thiếu máu tán huyết do thiếu men glucose-6-phosphat-dehydrogenase. Do đó, không nên dùng thuốc trong trường hợp này.
  • Nên thực hiện xét nghiệm về các công thức máu khi dùng thuốc.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1 Phụ nữ có thai

Cân nhắc sử dụng thuốc nếu lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ gây hại trên thai nhi.

>>> Xem thêm: Những điều chị em cần tránh khi mang thai

8.2 Phụ nữ cho con bú

  • Cả 2 hoạt chất metronidazole và spiramycin đều có thể được bài tiết trong sữa mẹ.
  • Do đó, tránh dùng thuốc trong khi cho con bú để tránh gây nguy hại cho trẻ bú mẹ.

8.3 Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Rodogyl có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, lú lẫn hoặc xuất hiện ảo giác. Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tập trung làm việc.
  • Cẩn thận khi dùng thuốc trên những đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ này.

9. Xử trí khi quá liều Rodogyl

  • Với trường hợp quá liều thì hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu với thuốc Rodogyl.
  • Trường hợp quá liều do dùng thuốc xảy ra thì nên tập trung điều trị triệu chứng.

10. Xử trí khi quên một liều Rodogyl

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30ºC.
  • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Rodogyl được dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn cấp tính, mạn tính hoặc giúp dự phòng biến chứng sau nhiễm khuẩn. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rodogyl
  2. https://www.medicine-online.org/en/pharmasy/558-rodogyl-table-20-tablets-.html
  3. https://www.pharmacybg.co.uk/en/product/494-rodogyl%C2%AE-750-000iu20-tablets

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.