Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc giảm đau morphine

Những điều cần biết về thuốc giảm đau morphine

Thuốc morphine là gì? Thuốc morphine được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: morphine.
Thuốc có thành phần tương tự: Morphine; Opiphine; Osaphine C30; Osaphine T10.

1. Thuốc morphine là gì?

  • Morphine là một alkaloid chính của thuốc phiện.
  • Nó được sử dụng làm thuốc giảm đau. Trong đó, morphine tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn qua một số thụ thể.
  • Mặc dù tác động chủ yếu là ức chế hệ thần kinh trung ương nhưng morphine cũng gây ra các kích thích như buồn nôn, nôn và co đồng tử.
  • Thuốc làm tăng trương lực cơ trơn, nhất là cơ thắt vòng của ống tiêu hóa và đường mật nên không thích hợp trong đau đường mật và tiết niệu.
  • Lưu ý, morphine có thể gây nghiện cả về thể chất và tâm lý, do đó phải thận trọng khi dùng. 

>> Các chất gây nghiện được dùng với liều lượng không thích hợp và với mục đích ngoài y khoa sẽ gây hại gì cho sức khỏe của bạn? Tìm hiểu trong bài viết Nghiện chất là gì? Có chữa được không?

Morphine được dùng để giảm các cơn đau
Morphine được dùng để giảm các cơn đau

2. Chỉ định của thuốc morphine

Khi bệnh nhân bị đau nhiều hoặc tình trạng đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác chẳng hạn như:

  • Đau sau chấn thương, phẫu thuật do nhồi máu cơ tim cấp.
  • Người bệnh đau ở thời kỳ cuối của bệnh hoặc đau do ung thư.
  • Các cơn đau gan, đau thận.
  • Có dùng trong những trường hợp đau khi chuyển dạ, trừ trường hợp nghi đẻ non.
  • Ngoài ra, có thể phối hợp khi gây mê và tiền mê.
  • Bệnh nhân trong tình trạng phù phổi cấp do suy thất trái.
  • Hoặc người bệnh bị ho dai dẳng ở giai đoạn cuối của ung thư phổi.

3. Không nên dùng thuốc morphine nếu

  • Dị ứng với morphine hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
  • Người bệnh bị suy hô hấp vì morphine có tác dụng gây co thắt.
  • Tình trạng phù phổi cấp do chất hóa học.
  • Xuất hiện triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Đang bị chấn thương não hoặc bị tăng áp lực nội sọ.
  • Người bệnh đang trong trạng thái co giật.
  • Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp.
  • Trẻ sơ sinh đẻ non.
  • Hoặc người bệnh đang dùng các chất ức chế monoaminoxidase (IMAO).

4. Cách dùng thuốc morphine hiệu quả

4.1. Thuốc uống

  • Nên nuốt cả viên, không nhai, không bẻ hoặc nghiền.
  • Có thể uống thuốc lúc no và lúc đói.
  • Trường hợp nếu uống viên thuốc giải phóng chậm thì không được uống rượu hoặc các thứ nước uống/thuốc có rượu.
  • Phải rất thận trọng khi ghi đơn (phải ghi rõ liều lượng, hàm lượng/nồng độ và chỉ dẫn cẩn thận cho bệnh nhân cách đong đo để uống đúng liều).

4.2. Thuốc tiêm

  • Khi tiêm tĩnh mạch, tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm dưới khoang màng nhện cần phải có sẵn thuốc kháng opiat, các phương tiện hỗ trợ hô hấp, oxygen.
  • Lưu ý việc tiêm ngoài màng cứng, tiêm dưới khoang màng nhện phải được thực hiện ở nơi có điều kiện thích hợp để theo dõi bệnh nhân vì suy hô hấp có thể xảy ra muộn và kéo dài.
  • Nếu dùng qua đường vi truyền liên tục có kiểm soát thì phải theo dõi 24 giờ sau mỗi liều thử và theo dõi nhiều ngày sau khi mổ đặt ống cathete.
  • Quan sát bằng mắt dung dịch để tiêm, sau khi đã lắc mà vẫn còn tủa thì vứt bỏ. 
  • Tiêm tĩnh mạch thật chậm để tránh làm xuất hiện tác dụng phụ nặng và nguy hiểm.
Có thể dùng qua hai đường uống và tiêm
Có thể dùng qua hai đường uống và tiêm

5. Các tác dụng phụ có thể xảy ra

  • Tim chậm, huyết áp giảm.
  • Buồn ngủ, chóng mặt, sốt, lú lẫn, nhức đầu.
  • Ngứa.
  • Khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn.
  • Bí tiểu.
  • Thiếu máu.
  • Đau chỗ tiêm.
  • Yếu cơ.
  • Giảm bão hòa oxy máu.
  • Co đồng tử.
  • Làm giải phóng histamin.
  • Rung nhĩ, đau ngực, phù, huyết áp tăng, trống ngực, phù ngoại biên, ngất, tim nhanh, giãn mạch.
  • Quên, bồn chồn, lo âu, sợ hãi, rối loạn điều hòa vận động, rét run, hôn mê, sảng, trầm cảm, ác mộng, cơn sảng khoái, hoang tưởng, giảm cảm giác, mất ngủ…
  • Da khô, ngứa, nổi mẩn.
  • Vú to, kali huyết giảm, natri huyết giảm, giảm ham muốn tính dục, tăng bài tiết hormone chống bài niệu (ADH).
  • Chướng bụng, đau bụng, chán ăn, đau đường mật.
  • Co thắt túi mật. Co thắt cơ thắt vòng bàng quang, xuất tinh không bình thường, liệt dương, giảm bài niệu.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hematocrit.
  • Tăng các enzym gan, co thắt đường mật.
  • Đau khớp, đau lưng, nhức xương, loạn cảm, cứng cơ vân, run đầu chi, bàn chân rơi.
  • Quáng gà, viêm kết mạc, rối loạn nhìn.

6. Tương tác khi dùng chung với thuốc morphine

  • Thuốc ức chế monoaminoxidase.
  • Đối kháng morphine: buprenorphin, nalbuphin, pentazocin.
  • Rượu.
  • Amitriptylin, clomipramin.
  • Các kháng histamin H1.
  • Các barbiturat.
  • Benzodiazepin.
  • Thuốc liệt thần (neuroleptic).
  • Clonidin.

7. Những lưu ý khi dùng morphine

  • Phải dùng morphine với liều nhỏ nhất có tác dụng và càng ít dùng thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện.
  • Lưu ý, nếu cho thuốc dùng kéo dài sẽ gây nghiện.
  • Ngoài ra, khi ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng thuốc lâu sẽ xuất hiện hội chứng cai thuốc.
  • Đối với người cao tuổi, suy gan, suy thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, rối loạn tiết niệu – tiền liệt (nguy cơ bí đái), hen, tăng áp lực nội sọ (chấn thương đầu), bệnh nhược cơ… cần phải thật thận trọng khi dùng.
  • Không những vậy, morphine làm giảm sự tỉnh táo. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy.
  • Một  lưu ý khác đó là thuốc gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm doping trong thể thao.
  • Để giảm đau trong sản khoa, phải điều chỉnh liều để tránh ức chế hô hấp cho trẻ sơ sinh.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ có thai

  • Morphine gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh, do thuốc qua được nhau thai và tác động vào trẻ.
  • Việc thải trừ morphine ở trẻ sơ sinh rất chậm.
  • Không được dùng morphine cho người mẹ 3 – 4 tiếng trước khi đẻ.
  • Trường hợp mẹ bị nghiện hoặc dùng morphine kéo dài trong khi mang thai, trẻ đẻ ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện với các triệu chứng:
    • Co giật.
    • Kích thích.
    • Nôn
    • Thậm chí tử vong.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Một lượng nhỏ morphine được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được một phần trong tổng liều thuốc dùng cho mẹ.
  • Do đó, nên ngừng cho con bú nếu mẹ đang dùng morphine cho bất kỳ mục đích gì.
Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc khi sử dụng morphine
Phụ nữ cho con bú cần cân nhắc khi sử dụng morphine

9. Xử trí khi quá liều morphine

  • Thực hiện phương pháp lọc máu, thẩm phân không có tác dụng vì thể tích phân bố lớn.
  • Tập trung điều trị triệu chứng, hồi sức và hỗ trợ hô hấp.
  • Sử dụng thuốc kháng morphine đặc hiệu như Naloxon.
  • Co giật có thể do thiếu oxy. Xử trí bằng cách cho thở oxy, tiêm tĩnh mạch benzodiazepin và nếu vẫn còn co giật thì có thể dùng barbiturat hoặc propofol.
  • Nếu xuất hiện tổn thương phổi cấp: theo dõi bệnh nhân, đánh giá tình trạng thiếu oxy, cho thở oxy, thở máy.
  • Hạ huyết áp: Naloxon, thuốc co mạch.
  • Trong quá trình người bệnh bị quá liều có thể xuất hiện nhiều triệu chứng phức tạp hơn nữa. Khi đó, các bác sĩ sẽ cấp cứu và xử trí kịp thời.

10. Xử trí khi quên một liều morphine

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15ºC đến 30ºC.
  • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc morphine. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia 2018

Morphin đường tiêm

https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/13143/SPC/Morphine+Sulphate+10mg+ml+Injection+BP/

Ngày truy cập 1/6/2020.

Morphin viên uống

https://www.medicines.org.uk/emc/product/1014/smpc

Ngày truy cập 1/6/2020.

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.