Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Lidocain là gì? Công dụng, liều dùng

Thuốc lidocain, tên khác là xylocain, là một loại thuốc gây tê và cũng là thuốc chọn lọc trong chống loạn nhịp tim. Vậy thuốc lidocain được dùng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc thông qua bài viết sau của YouMed.

Thuốc có thành phần tương tự:

  • Thuốc tiêm: Lidocaine Injection BP 1% , Lidocain Kabi 2%, Falipan, Kipasrin Injection, Sensinil
  • Dùng ngoài:
    • Gel: Kamistad-Gel N, Lidogel 2%, Xylocaine Jelly
    • Dung dịch: Lidocain spray
    • Miếng dán: Lidopad, Lignopad
    • Kem: Emla, Longtime cream, Xylocream

1. Mô tả chung về thuốc lidocain

1.1. Dạng thuốc và hàm lượng

Hàm lượng và liều được tính theo lidocain hydroclorid (lidocain HCl):

  • Thuốc tiêm 0,5%; 1%, 2%; 1,5%; 4%; 10%; 20%
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0,2%; 0,4%; 0,8%
  • Dung dịch 4%, dung dịch 5% để pha với dung dịch glucose 5% thành dịch tiêm truyền tĩnh mạch 0,2%, 0,4%, 0,8%, 1%
  • Thuốc dùng ngoài: gel (2%; 2,5%), thuốc mỡ (2,5%, 5%), dung dịch (2%; 4%), kem (2%, 4%).

thuốc lidocain

1.2. Dược lý tác dụng

Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê lidocain được dùng rộng rãi do tác dụng gây tê nhanh hơn, mạnh hơn và thời gian tác dụng dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain cũng được dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại este.

Lidocain còn là thuốc chống loạn nhịp, dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất, làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, lidocain chỉ được dùng khi có chỉ định vì có thể làm tăng nguy cơ blốc tim hoặc suy tim sung huyết. Lidocain có tác dụng trên tim thiếu máu cục bộ mạnh hơn trên tim không thiếu máu cục bộ.

>> Một trong những chỉ định của lidocain là làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim. Vậy  nhồi máu cơ tim là gì, nguy hiểm như thế nào?

2. Chỉ định của thuốc lidocain

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi thăm khám, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.
  • Gây tê từng lớp và gây tê phong bế thần kinh bao gồm: gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
  • Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

thuốc lidocain

3. Liều lượng và cách dùng

Việc tiêm thuốc lidocain chỉ nên được thực hiện bởi người có chuyên môn y tế. Phải sẵn sàng thiết bị hồi sức, oxy và những thuốc để cấp cứu khi cần.

Liều được tính cho một người trung bình. Cần hiệu chỉnh liều theo cá nhân (tuổi, thể trạng, tình trạng cơ thể) và dự đoán tốc độ hấp thu toàn thân từ nơi tiêm:

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, khí phế quản, thực quản và đường niệu – sinh dục: bôi trực tiếp dung dịch lidocain HCl (2 – 10%). Liều tối đa an toàn cho người lớn nặng 70 kg là 500 mg lidocain, không nhắc lại trong 2 giờ.
  • Gây tê từng lớp: tiêm trực tiếp thuốc tiêm lidocain HCl (0,5 – 1%) vào mô. Khi không pha thêm adrenalin: liều lidocain tới 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin: có thể tăng liều này thêm 1/3 (7 mg/kg).
  • Gây tê phong bế vùng: tiêm dưới da dung dịch lidocain HCl với cùng nồng độ và liều lượng như “Gây tê từng lớp”.
  • Gây tê phong bế thần kinh: tiêm dung dịch lidocain vào gần dây thần kinh hoặc vào đám rối thần kinh ngoại vi. Để phong bế trong 2 – 4 giờ, có thể dùng lidocain (1 – 1,5%) với liều khuyến cáo như “Gây tê từng lớp”.
  • Điều trị cấp tính loạn nhịp thất: liều nạp 3 – 4 mg/kg trong 20 – 30 phút. Sau đó, có thể duy trì bằng tiêm truyền 1 – 4 mg/phút. Thời gian đạt nồng độ ổn định là 8 – 10 giờ.

Ghi chú:

  • Trong suy tim và bệnh gan, giảm tổng liều nạp ban đầu và tốc độ tiêm truyền duy trì, cũng như tiêm truyền kéo dài:
    • Liều khởi đầu 0,75 mg/phút hoặc 10 mcg/kg/phút
    • Liều tối đa 1,5 mg/phút hoặc 20 mcg/kg/phút.
  • Thường xuyên đo nồng độ lidocain huyết tương và điều chỉnh liều để đảm bảo nồng độ huyết tương trong phạm vi điều trị (1,5 – 5 mcg/ml).
  • Một số người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có thể cần nồng độ lidocain huyết tương cao hơn bình thường.

thuoc-lidocain

4. Chống chỉ định của thuốc lidocain

Không dùng thuốc lidocain cho người:

  • Quá mẫn với thuốc tê nhóm amid
  • Có hội chứng Adams-Stokes, hội chứng Wolf-Parkinson-White, hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp)
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

5. Thận trọng khi sử dụng

Không dùng chế phẩm lidocain có chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, hoặc khoang cùng.

Không tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm, nhiễm khuẩn và vào niệu đạo bị chấn thương vì thuốc sẽ nhanh hấp thu và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Dùng thận trọng lidocain ở người bệnh nặng hoặc suy nhược, vì dễ ngộ độc toàn thân. Thận trọng ở người bị tổn thương da, bỏng do có thể tăng hấp thu lidocain.

Hết sức thận trọng khi dùng cho người: suy tim, bệnh gan, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, loạn nhịp độ I và rung nhĩ.

6. Tác dụng không mong muốn

Mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của lidocain trong máu.

  • Thường gặp: hạ huyết áp, nhức đầu khi thay đổi tư thế, rét run…
  • Ít gặp:
    • Tim mạch: Blốc tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim.
    • Hô hấp: khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.
    • Thần kinh: ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác.
    • Da: ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.
    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
    • Thần kinh – cơ và xương: dị cảm.
    • Mắt: nhìn mờ, song thị.

7. Tương tác

  • Adrenalin: làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.
  • Thuốc chống loạn nhịp: phối hợp làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim.
  • Thuốc chẹn beta, cimetidin: làm chậm chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.
  • Lidocain làm tăng tác dụng của colchicin, tamoxifen, salmeterol, tolvaptan, succinylcholin.
  • Amiodaron, thuốc chẹn beta, conivaptan: làm tăng tác dụng của lidocain
  • Cyproteron, etravirin, peginterferon alfa-2b, tocilizumab: làm giảm tác dụng của lidocain

Liệt kê với bác sĩ những thuốc, thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc, hãy thông báo ngay lại cho dược sĩ, bác sĩ.

8. Quá liều

8.1. Triệu chứng

Có thể xảy ra ngộ độc lidocain nặng chỉ với liều hơi cao hơn liều điều trị, đặc biệt khi dùng với những thuốc chống loạn nhịp khác.

Triệu chứng quá liều gồm: an thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và độc tim (ngừng xoang, blốc nhĩ – thất, suy tim và giảm huyết áp). Các khoảng QRS và QT thường bình thường tuy có thể kéo dài khi quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa và rối loạn tiêu hóa.

8.2. Xử trí

Nếu có tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi bạn tự ý dùng quá liều, nên ngưng dùng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để được xử trí.

  • Điều trị hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt cơ thể ở tư thế thích hợp, dùng thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); có thể dùng thêm natri bicarbonat. Thẩm phân máu làm tăng thải trừ lidocain.
  • Tránh ăn uống 1 giờ sau khi gây tê vùng miệng vì có thể xảy ra tê cứng ở lưỡi họng, uống từng ngụm nhỏ để đảm bảo nuốt bình thường.

9. Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai. Không thấy thông báo về tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: lidocain phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Do vậy, không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ bú mẹ.

10. Cách bảo quản thuốc lidocain

  • Bảo quản thuốc tiêm lidocain HCl ở nhiệt độ 15 – 30oC; không được để đóng băng.
  • Dung dịch lidocain HCl có thể hấp tiệt khuẩn. Tuy nhiên, không được hấp những lọ đựng thuốc dùng cho nha khoa có nắp đậy không chịu được nhiệt hấp. Dung dịch chứa adrenalin không ổn định khi hấp.
  • Dextrose trong dung dịch lidocain gây tê tủy sống có thể chuyển thành đường caramen nếu đun nóng kéo dài, hoặc khi được bảo quản trong thời gian dài.
  • Không dùng dung dịch bị kết tủa.
  • Các thuốc dùng ngoài chỉ dùng trong 30 ngày kể từ lúc mở.

Thuốc lidocain là thuốc dùng gây tê để tiến hành các thủ thuật, dùng giảm triệu chứng đau và cũng là thuốc chống loạn nhịp tim. Trên đây là những thông tin tham khảo từ YouMed về thuốc lidocain. Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, hãy liên hệ với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Dược sĩ Trần Vân Thy

 

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ TRẦN VÂN THY - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư Quốc gia Việt Nam II, “LIDOCAIN”, trang 903-905

Lidocaine Injection Solution (Anesthetic)
https://www.drugs.com/cdi/lidocaine-injection-solution-anesthetic.html
Ngày truy cập: 29.05.2020

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.