Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Stilnox trong điều trị mất ngủ và những lưu ý

Thuốc Stilnox trong điều trị mất ngủ và những lưu ý

Thuốc Stilnox là gì? Thuốc Stilnox được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Stilnox trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: zolpidem tartrate
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Zolpidem Tartrate, Ambien,…

1. Thuốc Stilnox là gì?

Thuốc Stilnox (zolpidem tartrate)

  • Thuốc Stilnox có chứa hoạt chất Zolpidem tartrate
  • Zolpidem tartrate thuộc nhóm tác nhân liên quan đến benzodiazepine. 
  • Stilnox được dùng làm thuốc ngủ và thuốc an thần.

2. Chỉ định của thuốc

  • Điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ không thường xuyên (như khi đi du lịch).
  • Ngoài ra, thuốc Stilnox còn giúp điều trị ngắn chứng mất ngủ tạm thời (do stress).

3. Không nên dùng thuốc Stilnox nếu

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chứng ngừng thở khi ngủ.
  • Không nên dùng trên đối tượng bị suy hô hấp cấp. Hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Chứng nhược cơ.
  • Ngoài ra, không nên dùng thuốc trên người bệnh bị suy gan, suy thận nặng.
  • Loạn thần.
  • Không nhưng vậy, lưu ý khi dùng thuốc Stilnox trên phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

4. Cách dùng thuốc Stilnox hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Nên uống thuốc ngay trước khi đi ngủ.
  • Người bệnh phải nuốt toàn viên, không được nhai hoặc chia nhỏ.

4.2. Liều dùng

  • Liều dùng thay đổi tùy từng người, phải dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả (đặc biệt đối với người cao tuổi, người suy nhược, người có bệnh gan).
  • Lưu ý, tránh sử dụng thuốc điều trị kéo dài.

4.2.1. Đối tượng là người lớn:

  • Liều thường dùng: 10 mg trước khi đi ngủ.
  • Hoặc với viên giải phóng kéo dài thì liều dùng là 12,5 mg.
  • Trong tất cả các trường hợp, không được vượt quá liều 10 mg/ ngày.
  • Người cao tuổi, người suy nhược
    + Liều khởi đầu 5 mg (viên nén thông thường) hoặc 6,25 mg (viên giải phóng kéo dài) trước khi đi ngủ
    + Lưu ý cần điều chỉnh liều nếu cần thiết.

4.2.2. Người bệnh suy gan

  • Khởi đầu với liều 5 mg (viên nén thông thường) hoặc 6,25 mg (viên giải phóng kéo dài) trước khi đi ngủ
  • Ngoài ra, cần phải điều chỉnh liều nếu cần thiết

4.2.3. Suy thận

  • Vẫn chưa thống nhất ý kiến.
  • Mặc dù, nhà sản xuất cho là không cần điều chỉnh nhưng phải theo dõi chặt chẽ. Nhưng một số khác cho là cần phải giảm liều. Điều này là vì tốc độ đào thải zolpidem chậm hơn và có những thay đổi khác về dược động học ở người suy thận không thẩm phân máu và có thẩm phân máu.

4.2.4. Các lưu ý khác

  • Thời gian điều trị: Càng ngắn càng tốt, nếu có thể, từ vài ngày đến 4 tuần, kể cả thời gian giảm liều.
  • Ngoài ra, cần hướng dẫn thời gian điều trị cho người bệnh như
    + Mất ngủ không thường xuyên (đi du lịch): 2 – 5 ngày;
    + Người mất ngủ tạm thời (stress tinh thần): 2 – 3 tuần.
  • Tuy nhiên, nếu điều trị rất ngắn, không cần giảm dần liều. Nhưng khi phải điều trị lâu dài, cần phải đánh giá nhiều lần và chính xác tình trạng của người bệnh.
  • Cần giảm liều ở người bệnh có dùng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương khác do tăng khả năng tác dụng.
  • Liều cũng cần giảm ở người bệnh suy gan: Liều uống khởi đầu là 5 mg khi đi ngủ, liều có thể tăng lên 10 mg, nếu cần, ở người <65 tuổi.
  • Vẫn chưa đánh giá được sự an toàn và hiệu lực của thuốc với trẻ <18 tuổi. Do đó, không có khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em.

5. Tác dụng phụ

Các triệu chứng thường gặp

  • Buồn ngủ, ngủ lịm, nhức đầu, chóng mặt, suy nhược, lú lẫn, quên, lo âu, khó tập trung, mất vận động điều phối, toát mồ hôi.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, đau bụng, chán ăn.
  • Đau cơ, khớp.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể trải qua các tình trạng sau

  • Ức chế tâm thần, lo âu, hồi hộp, rối loạn giấc ngủ, dị cảm,
  • Đau nửa đầu, vô cảm, đau dây thần kinh, viêm thần kinh, bại não
  • Giảm dục cảm,
  • Tình trạng run, khó nói.
  • Khó nuốt, rối loạn vị giác, đầy hơi, ho, khó thở, chuột rút, viêm phế quản.

Không những vậy, mặc dù hiếm nhưng người bệnh vẫn có thể trải qua

  • Ảo giác, kích thích, mất ngủ, khuynh hướng tự sát, co giật, đau dây thần kinh tọa.
  • Sốc phản vệ, dị ứng da và mẫn cảm với ánh sáng.
  • Tắc ruột, chảy máu trực tràng, chảy máu cam, co thắt phế quản, yếu cơ, viêm gân, thoái khớp, tăng enzym gan, hạ huyết áp.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Stilnox

  • Ketoconazol, fluconazol..
  • Rifampicin
  • Ritonavir và thuốc cùng nhóm
  • Thuốc ức chế hấp thu serotonin (fluoxetin, paroxetin…)
  • Flumazepin
  • Rượu

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Stilnox

  • Vì mất ngủ có thể là một biểu hiện của một bệnh thực thể và/hoặc một bệnh tâm thần, nên trước khi điều trị triệu chứng mất ngủ, phải thăm khám cẩn thận người bệnh.
  • Nếu sau 7 – 10 ngày điều trị bằng zolpidem mà không đỡ, cần phải đánh giá lại và điều trị căn nguyên.
  • Không nên dùng thuốc ngủ quá 2 – 3 tuần.
  • Cần phải cảnh báo cho người bệnh biết thuốc ảnh hưởng đến khả năng hoạt động đòi hỏi khéo léo, phối hợp như lái xe, vận hành máy móc.
  • Lưu ý, không được dùng thuốc nếu không thể được ngủ đầy đủ suốt đêm liên tục trong nhiều giờ (7 – 8 giờ) và thuốc đào thải ra khỏi cơ thể trước khi trở lại hoạt động và làm việc vì có thể xảy ra giai đoạn quên.
  • Triệu chứng cai thuốc kết hợp với các thuốc an thần gây ngủ đi từ trạng thái khó chịu mất ngủ đến hội chứng cai thuốc gồm có
    + Tình trạng co cứng cơ và bụng
    + Nôn, buồn nôn
    + Vã mồ hôi, run và co giật hoặc mệt mỏi,  bừng đỏ mặt, chóng mặt
    + Khóc không kiềm chế, đau bụng, hoảng sợ xảy ra trong vòng 48 giờ sau liều cuối cùng.
  • Cần giải thích rõ ràng thời gian dùng thuốc cho người bệnh, tùy theo loại mất ngủ.
  • Không những vậy, khi dùng thuốc từ 1 – 2 tuần trở lên, phải giảm liều dần dần trước khi ngừng để tránh hội chứng cai thuốc.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Stilnox có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ
  • Do đó, thật thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như các đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc

8.2. Phụ nữ mang thai

  • Không nên dùng zolpidem bất kỳ thời điểm nào trên đối tượng là phụ nữ mang thai

8.3. Phụ nữ cho con bú

  • Zolpidem phân bố vào sữa mẹ một lượng nhỏ, ảnh hưởng của thuốc trên trẻ bú mẹ chưa rõ.
  • Tuy nhiên, để tránh tác dụng phụ đối với trẻ, trong giai đoạn cho con bú người mẹ không nên dùng thuốc này
    hoặc ngừng cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc cho mẹ

9. Xử trí khi quá liều Stilnox

9.1. Triệu chứng

  • Có thể đe dọa tính mạng. Nhất là khi dùng nhiều thuốc bao gồm các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (kể cả rượu).
  • Nếu chỉ nhiễm độc duy nhất zolpidem, tiên lượng thường tốt với liều lên tới 400 mg. Các dấu hiệu quá liều (zolpidem duy nhất hay nhiều thuốc) chủ yếu là
    + Ức chế hệ thần kinh trung ương từ buồn ngủ đến hôn mê. Tùy liều lượng
    + Trường hợp nhẹ: Lú lẫn, ngủ li bì.
    + Nặng hơn: Mất điều phối động tác, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, suy thở, hãn hữu tử vong.

9.2. Xử trí quá liều

  • Nếu quá liều do uống <1 giờ, gây nôn nếu người bệnh tỉnh. Trường hợp người bệnh hôn mê, tiến hành rửa dạ dày kèm bảo vệ đường hô hấp.
  • Nhưng khi quá thời gian đó, cho than hoạt tính có thể làm giảm hấp thu.
  • Ngoài ra, phải đặc biệt theo dõi chức năng tim mạch hô hấp ở đơn vị chăm sóc tăng cường.
  • Có thể dùng flumazenil để chẩn đoán và/hoặc điều trị quá liều do cố ý hoặc ngẫu nhiên các loại benzodiazepin.
  • Tính đối kháng của flumazepin đối với tác dụng của benzodiazepin có thể làm xuất hiện các rối loạn thần kinh (co giật), chủ yếu ở người bị bệnh động kinh.
  • Lưu ý, không thực hiện thẩm phân đối với zolpidem.

10. Xử trí khi quên một liều Stilnox

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Stilnox tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Stilnox ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Stilnox. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 09/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư quốc gia 2018

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf

Ngày truy cập 29/9/2020.

Stilnox

https://www.mims.com/philippines/drug/info/stilnox?type=full

Ngày truy cập 29/9/2020.

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: