Tổng quan về ung thư phổi di căn hạch trung thất

Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 với khoảng 2,2 triệu ca mắc mới trên toàn cầu (GLOBOCAN 2020). Thường chỉ được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn, ung thư phổi có tỉ lệ tử vong cao. Không chỉ khu trú ở tại vị trí phổi, ung thư phổi có thể di căn hạch trung thất. Đây là giai đoạn lạc quan hơn so với khi ung thư đã lan đến các cơ quan như não, gan, xương… Vậy phát hiện ung thư di căn hạch trung thất như thế nào, hãy cùng các bác sĩ Youmed tìm hiểu nhé. 

Ung thư phổi di căn hạch trung thất là gì?

Trung thất là khu vực khoang trong lồng ngực, nằm giữa xương ức (xương ức) và cột sống. Khu vực này chứa các cơ quan quan trọng bao gồm tim, thực quản và khí quản. Các loại hạch bạch huyết nằm ở trong trung thất được gọi là hạch trung thất. Vị trí này rất gần với phổi, nên ung thư phổi thường lan đến hạch trung thất trước khi lan xa đến các cơ quan khác.

Ung thư phổi di căn hạch trung thất được xếp vào giai đoạn 3 trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

ung thư hạch trung thất
Vị trí trung thất (vùng màu xanh)

Các triệu chứng và giai đoạn bệnh

Các triệu chứng của ung thư phổi di căn hạch trung thất:

Triệu chứng ung thư phổi:

Thường là các dấu hiệu dễ gây nhầm lẫn với các bệnh hô hấp thông thường khác. Ho khan, ho có đờm, ho ra máu… không khỏi sau 2 tuần. Ho là dấu hiệu thường gặp của 70% bệnh nhân ung thư phổi.

Triệu chứng khi có khối u trong khu vực trung thất:

Thường không có triệu chứng. Nếu bắt đầu có triệu chứng, điều đó có nghĩa là khối u đã lớn và chèn ép vào các cơ quan xung quanh. Các triệu chứng có thể bao gồm: ho; ho ra máu; hụt hơi; tức ngực; sốt / ớn lạnh; đổ mồ hôi về đêm; cân nặng giảm không nguyên do; sưng hạch bạch huyết; tắc nghẽn đường hô hấp; khàn tiếng.

Vì tính khó xác định, để chẩn đoán ung thư phổi cũng như ung thư phổi di căn hạch trung thất cần kết hợp nhiều loại cận lâm sàng khác nhau.

Các giai đoạn của bệnh ung thư phổi:

Ung thư phổi di căn hạch trung thất thuộc giai đoạn 3 trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là loại ung thư phát triển chậm hơn, ít xâm lấn hơn loại trên.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ cũng phổ biến hơn với 85% những người ung thư phổi thuộc loại này. Loại ung thư này nếu phát hiện càng sớm, khả năng chữa trị càng cao.

Ung thư không phải tế bào nhỏ chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: u nhỏ (< 5 cm) chỉ ở một bên phổi, chưa lan ra ngoài phổi hay đến hạch bạch huyết

Giai đoạn 2: ung thư đã lan ra hạch bạch huyết cùng bên hoặc u đã có kích thước 5 – 7 cm

Giai đoạn 3: ung thư đã lan ra hạch bạch huyết ở trung thất (giữa hai lá phổi) hoặc kích thước u >7 cm

Giai đoạn 4: ung thư đã lan ra các cơ quan khác ngoài nhu mô phổi như não, xương, gan,… lan đến màng phổi gây tích tụ dịch trong lồng ngực (tràn dịch màng phổi).

Chuẩn đoán ung thư phổi di căn hạch trung thất:

ung thư phổi di căn hạch trung thất
Chẩn đoán ung thư phổi

Thăm khám lâm sàng:

Hãy đến khám bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi. Chẳng hạn như khó thở hoặc ho dai dẳng (> 2 tuần), không đỡ khi dùng thuốc.

Bác sĩ sẽ hỏi về sức khỏe chung và các triệu chứng của bạn. Họ có thể kiểm tra bạn và yêu cầu bạn thở vào một thiết bị gọi là hô hấp kế. Dụng cụ này dùng để đo lượng không khí bạn hít vào và thở ra.

Bạn có thể được yêu cầu xét nghiệm máu để loại trừ một số nguyên nhân khác có thể gây ra các triệu chứng của bạn, chẳng hạn như nhiễm trùng vùng ngực.

Những phương tiện hỗ trợ chẩn đoán:

Chụp X-quang phổi:

Có khả năng phát hiện ung thư phổi, nhưng bị hạn chế nếu tổn thương còn nhỏ, khó thấy. X quang phổi có thể cho biết kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra có thể thấy hạch trung thất, tổn thương cạnh phổi, màng phổi. Đồng thời còn là phương tiện giúp định hướng trong sinh thiết xuyên thành ngực. Sau đó xét nghiệm bản chất mô học để xác định ung thư phổi.

Soi phế quản:

Qua soi phế quản ta có thể quan sát được khối u xuất phát hoặc xâm lấn đến phế quản. Trong tình huống khác có thể thực hiện sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên thành ở vùng tương ứng với khối u. Mẫu bệnh phẩm sẽ được xét nghiệm mô bệnh học. Kết quả mô học có giá trị chẩn đoán rất cao trong bệnh ung thư.

Một số xét nghiệm đánh giá tình trạng di căn:

PET/CT: giúp đánh giá chính xác các tổn thương di căn, từ đó chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh.

Xét nghiệm khác

Xét nghiệm máu tìm dấu ấn của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Như: CEA, SCC, Cyfra 21-1…

Kỹ thuật sinh học phân tử, bao gồm: FISH, PCR, giải trình tự gen. Chúng là cơ sở để điều trị liệu pháp nhắm trúng đích.

Lâm sàng và các cận lâm sàng trong bệnh ung thư phổi phải kết hợp, phù hợp với nhau. Từ đó mới có thể chẩn đoán chính xác có phải là ung thư phổi hay ung thư phổi di căn hạch trung thất hay không. Tuy nhiên không có xét nghiệm nào có giá trị tuyệt đối. Nếu có một trong số các yếu tố lâm sàng hoặc cận lâm sàng không phù hợp, tương ứng với nhau, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện lại thủ thuật hoặc chỉ định một xét nghiệm khác có độ tin cậy cao hơn. Tinh thần và tính hợp tác của bệnh nhân rất có ý nghĩa hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị đối với bệnh ung thư.

Điều trị ung thư:

Hiện nay ngoài 3 phương pháp điều trị ung thư truyền thống như phẫu thuật, xạ trị hóa trị. Y học hiện đại phát triển được các phương pháp điều trị tiên tiến như liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch.

Các phương pháp điều trị ung thư truyền thống:

  • Phẫu thuật là phương pháp kinh điển nhằm cắt lọc, loại bỏ khối u. Nhưng đối với ung thư phổi di căn hạch trung thất, có nghĩa là đã ở giai đoạn 3, thì đâu là phương pháp không thực hiện chủ yếu.
  • Xạ trị là dùng bức xạ năng lượng cao có thể tiêu diệt các tế bào ác tính đang phân chia nhanh chóng. Điểm trừ của phương pháp này là nguy cơ ảnh hưởng xấu đến các mô lân cận.
  • Hóa trị là phương pháp đưa các loại thuốc gây độc tế bào vào cơ thể. Mục đích hóa trị hằm hy vọng chúng tác động phá hủy các tế bào ác tính đang trong giai đoạn phân chia. Vì có tính chọn lọc thấp lên toàn thân, một số tác dụng phụ có thể xảy ra sau khóa trị như rụng tóc, tiêu chảy, mệt mỏi, buồn nôn,…

Các phương pháp điều trị tiên tiến:

  • Liệu pháp điều trị trúng đích. Đúng như cái tên của nó, tấn công và ngăn chặn những phân tử đặc hiệu liên quan đến sự phát triển của khối u.
  • Liệu pháp miễn dịch. Liệu pháp này nhằm kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận ra, tấn công và loại bỏ các tế bào lạ.

Tùy thuộc vào giai đoạn và vị trí khối u, bác sĩ sẽ lên kế hoạch. Sau đó thảo luận về phương án điều trị phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.

Ung thư phổi là một bệnh lí nguy hiểm. Khi ung thư phổi đã di căn hạch trung thất, chúng ta cần hiểu biết về bệnh lí của mình. Những yếu tố hỗ trợ điều trị lí tưởng của mọi loại ung thư luôn nằm ở chính bệnh nhân. Đó là tinh thần ổn định, tuân thủ điều trị và thay đổi lối sống lành mạnh. Với bệnh ung thư phổi nói chung rất cần hạn chế tiếp xúc với khỏi thuốc và hóa chất độc hại qua đường hô hấp. Đội ngũ bác sĩ Youmed chúng tôi hy vọng đã hỗ trợ tạo nên ảnh hưởng tích cực đến bạn qua bài viết này.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.