Đặc điểm, dấu hiệu và cách điều trị ung thư phổi giai đoạn 3

Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng đầu trên thế giới. Số người tử vong do ung thư phổi cao hơn cả số người tử vong do ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại tràng cộng lại. Khoảng 40% bệnh nhân mắc ung thư phổi được chẩn đoán khi tình trạng bệnh đã khá nặng. 1/3 trong số đó đã đi đến giai đoạn 3. Đây là giai đoạn khá nặng, triệu chứng có phần rõ ràng hơn các giai đoạn sớm. Mặc dù tỷ lệ sống sót thấp nhưng vẫn có thể điều trị được. Vậy những dấu hiệu của ung thư phổi giai đoạn 3 là gì? Đặc điểm bệnh ra sao và điều trị thế nào? Youmed sẽ cùng bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các đặc điểm ung thư phổi giai đoạn 3

Khi ung thư phổi giai đoạn 3, khối u đã lan ra các mô xung quanh và hạch bạch huyết xa. Giai đoạn này được chia thành ba giai đoạn nhỏ 3A, 3B và 3C dựa trên phân loại TNM. T (Tumour) mô tả kích thước vị trí khối u. N (Nodes) mô tả khối u đã lan ra hạch bạch huyết chưa? M (Metastatis) cho biết khối u đã di căn chưa? Xác định được giai đoạn của ung thư phổi là điều rất quan trọng. Đặc biệt là phân biệt được ung thư phổi giai đoạn 3A, 3B, 3C. Từ đó bác sĩ sẽ lựa chọn được phương pháp điều trị tốt nhất.

Giai đoạn 3A

Đây được gọi là giai đoạn tiến triển cục bộ. Nghĩa là khối u đã lan đến hạch bạch huyết cùng bên so với khối u nguyên phát. Tế bào ung thư có thể lan đến những vị trí sau: phế quản, màng phổi, cơ hoành, thành ngực, khí quản,…

  • T1, N2, M0: Khối u có kích thước nhỏ hơn 3 cm. Tế bào đã lan đến các hạch bạch huyết xa hơn. Tuy nhiên các tế bào lan thêm vẫn ở cùng một bên với khối u ban đầu. 
  • T2, N2, M0: Khối u kích thước lớn hơn 3 cm. Tế bào đã lan đến các hạch bạch huyết xa và vẫn cùng bên với khối u ban đầu.
  • T3, N1, M0: Khối u có kích thước bất kỳ. Vị trí gần đường thở hoặc đã lan rộng cục bộ đến thành ngực hoặc cơ hoành. Các hạch bạch huyết gần đó cũng bị ảnh hưởng.
  • T3, N2, M0: Khối u có kích thước bất kỳ. U lan đến hạch bạch huyết quanh chỗ chia đôi của khí quản hoặc khoảng giữa hai phổi. Khối u vẫn ở cùng bên với khối u ban đầu
ung thư phổi giai đoạn 3 a
Ung thư phổi giai đoạn 3A

Giai đoạn 3B

Là giai đoạn tiến triển mở rộng. Nghĩa là khối u đã lan sang bên đối diện hoặc hạch bạch huyết thượng đòn (trên xương đòn)

  • Bất kỳ T, N3, M0: Khối u có kích thước bất kỳ. U đã lan đến các hạch bạch huyết ngực phía đối diện. Hoặc đến các hạch gần xương đòn, cổ nhưng không lan đến các vùng xa của cơ thể.
  • T4, bất kỳ N, M0: Khối u có kích thước bất kỳ. Khối u có thể nằm trong đường thở hoặc đã xâm lấn các cấu trúc: tim, thực quản.  Nhưng vẫn chưa lan đến các vùng xa của cơ thể.
ung thư phổi giai đoạn 3 b
Ung thư phổi giai đoạn 3B

Giai đoạn 3C

Giai đoạn này được xem là giai đoạn tiến triển của giai đoạn 3B. Giai đoạn này đã có sự xuất hiện thêm một hoặc nhiều khối u ở cùng một thùy phổi của khối u nguyên phát hoặc ở thùy mới. Tế bào ung thư có thể lan đến tất cả các phần của thành ngực, dây thần kinh hoành hoặc màng tim. 

  • T3, N3, M0: khối u có kích thước từ 5 – 7 cm. Tế bào ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần xương đòn ở hai bên cơ thể. Và / hoặc đến các hạch bạch huyết ở vùng hông hoặc trung thất phía đối diện. Khối u vẫn chưa di căn đến các phần xa của cơ cơ thể
  • T4, N3, M0: khối ú có kích thước lớn hơn 7 cm. Đặc N3, M0 giống như trường hợp trên. 

Các dấu hiệu của ung thư phổi giai đoạn 3

Ở giai đoạn 3, biểu hiện bệnh đã có phần rõ ràng hơn so với các giai đoạn trước. Người bệnh cũng có thể cảm nhận một cách rõ rệt những triệu chứng, đặc biệt là ở đường hô hấp.

Thường gặp nhất là khó thở, ho dai dẳng kéo dài

Khi tế bào ung thư lan rộng đến các thành ngực, cơ hoành thì có thể gây đau ở ngực, xương sườn, vai, lưng.

Ngoài ra, khối u lan đến thực quản hay các cơ quan khác trong lồng ngực, do đó có thể có nuốt khó, khàn giọng.

Tế bào ung thư lan ra màng phổi làm tràn dịch màng phổi có thể gây đau ngực, khó thở trầm trọng hơn.

Một số triệu chứng của ung thư như mệt mỏi sụt cân bất thường cũng có thể xảy ra.

Đau tức ngực phải có thể là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn 3
Đau tức ngực phải có thể là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn 3

Cách chữa ung thư phổi giai đoạn 3

Giai đoạn 3A

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp truyền thống nhất để loại bỏ khối u đối với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3A. Sau đó sẽ theo dõi người bệnh bằng hóa trị bổ sung (hóa trị sau phẫu thuật). Tuy nhiên, hiệu quả phẫu thuật là khác nhau ở mỗi cá thể mặc dù có thể cùng kích thước khối u. Nguy cơ tái phát cũng khá cao đối với những người bị ung thư phổi giai đoạn 3A.

Kết hợp các loại hóa trị hóa trị và xạ trị dành cho người bệnh tương đối khỏe mạnh. Nếu tình trạng sức khỏe không thể đáp ứng, bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp riêng lẻ khác để điều trị triệu chứng. 

Liệu pháp trúng đích

Hiện nay, các chuyên gia khuyến khích người bệnh nên làm xét nghiệm gen khi bị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Các nghiên cứu mức độ phân tử sẽ giúp phát hiện đột biến gen hoặc sự sắp xếp lại gen. Thuốc tác động trúng các gen đột biến sẽ gây ra những thay đổi di truyền trong khối u. Từ đó, giúp quá trình điều trị ung thư chính xác hơn rất nhiều.

Liệu pháp miễn dịch

Đây là một loại hình điều trị ung thư mới. Bốn loại thuốc đầu tiên dành cho bệnh ung thư phổi đã được phê duyệt vào năm 2015. Các thuốc này hoạt động bằng cách tăng cường hệ thống miễn dịch cơ thể giúp nhận biết và chống lại tế bào ung thư. 

Giai đoạn 3B và 3C

Ung thư phổi ở giai đoạn 3B và 3C thường không thể điều trị bằng phẫu thuật. Phương pháp điều trị có thể bao gồm hóa trị, xạ trị, liệu pháp trúng đích và liệu pháp miễn dịch tương tự như ở giai đoạn 3A.

Trong một số trường hợp, có thể sử dụng hóa trị và xạ trị trước để làm giảm kích thước khối u. Sau đó tiến hành phẫu thuật. loại bỏ khối u. Đối với những người bị ung thư phổi giai đoạn 3, có thể dùng những phương pháp điều trị giảm nhẹ. Mục đích chính là làm giảm các triệu chứng hơn là kiểm soát khối u. Thực tế, những nghiên cứu phát hiện ra rằng các liệu pháp giảm nhẹ cũng giúp cải thiện khả năng sống ở những người mắc ung thư phổi.

Ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Tỷ lệ sống 5 năm theo TNM

Tỷ lệ sống sót sau ung thư thường được mô tả bằng tỷ lệ sống sót sau 5 năm có chẩn đoán ung thư. Các nhà dịch tễ học và các cơ quan y tế tính toán tỷ lệ này theo nhiều cách khác nhau. Một trong những cách đó là tính toán dựa trên giai đoạn TNM. Mặc dù việc tính toán tỷ lệ sống sót rất hữu ích nhưng nó chỉ mang tính ước lượng. 

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm theo TNM như sau: 

Ung thư phổi giai đoạn Tỷ lệ sống sót 5 năm
3A 36%
3B 26%
3C 13%

Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng, tuổi thọ trung bình đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn 3 (thời gian 50% bệnh nhân còn sống và 50% đã qua đời) là khoảng 15 tháng đối với ung thư phổi giai đoạn 3. 

Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót

Tỷ lệ sống sót cũng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Những yếu tố đó bao gồm: tuổi tác, giới tính, vị trí của khối u, số lượng các khối u, sức khỏe tại thời điểm chẩn đoán và cách phản ứng với các phương pháp điều trị hiện tại. 

Hầu hết các bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 3 lớn hơn 40 tuổi. Người trên 65 tuổi có tỷ lệ sống 5 năm thấp hơn gần 20% so với người dưới 50 tuổi.

Theo nghiên cứu, phụ nữ có nguy cơ tử vong thấp hơn 27% so với nam mắc cùng loại ung thư phổi. Người có các bệnh đồng mắc sẽ giảm tỷ lệ sống sót.

Chìa khóa để tăng hiệu quả điều trị là phát hiện sớm bệnh. Nhưng khi đã được chẩn đoán mắc ung thư phổi giai đoạn 3, người bệnh đừng lo lắng. Vì dù bệnh đã tiến triển nhưng vẫn chưa đến mức “không thể điều trị được”. Điều quan trọng nhất là hãy tuân thủ kế hoạch điều trị và hướng dẫn của bác sĩ. Kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh hoặc các liệu pháp khác có thể giúp cho người bệnh “sống chung” với ung thư. Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã hiểu được phần nào về bệnh của mình. Chúc bạn sớm khỏe mạnh.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.