Quảng cáo

Bí quyết giúp bạn phòng ngừa ung thư vú

Ung thư vú là bệnh lí ung thư hàng đầu đối với phụ nữ trên thế giới, bao gồm các nước phát triển và đang phát triển. Tỉ lệ mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, ung thư vú hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm. Ngoài ra, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra các phương pháp khả dụng để ngăn ngừa căn bệnh này. Vậy bí quyết giúp bạn phòng ngừa ung thư vú là gì? Hãy cùng bác sĩ tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Cách phát hiện ung thư vú

Những phương pháp phát hiện và chẩn đoán ung thư vú bao gồm:

  • Tự khám vú tại nhà, khám vú bởi bác sĩ
  • Chụp nhũ ảnh
  • Siêu âm vú
  • Chụp MRI vú
  • Sinh thiết vú

Các xét nghiệm hình ảnh học và thăm khám thường được đề nghị phối hợp với nhau để đưa ra chẩn đoán cuối cùng. Một số phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư vú hơn những người khác. VD: gia đình từng có người mắc ung thư vú, đã từng tiếp xúc tia xạ trước đó, tuổi cao,… Họ cần được tư vấn phòng ngừa ung thư vú và thực hiện các xét nghiệm định kỳ để tầm soát. 

Ung thư vú được phát hiện sớm có thể điều trị tốt và tỷ lệ sống cao (trên 5 năm) đến 80-90%. Do đó, hãy thường xuyên tự thăm khám và chú ý những thay đổi bất thường của cơ thể. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn nhận biết sớm dấu hiệu ung thư vú: Cách nhận biết ung thư vú: Thông tin quan trọng cho chị em

Phương pháp phát hiện ung thư vú

Khám vú

tự khám vú giúp phát hiện sớm ung thư vú
Tự khám vú giúp phát hiện sớm ung thư vú

Khám vú chính xác được thực hiện bởi bác sĩ tại phòng khám. Ngoài ra đây còn là một phương pháp mà phái đẹp có thể tự làm ở nhà. Ung thư vú giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng ngoài một khối u ở vú. Vì vậy tự khám vú đều đặn có thể giúp người bệnh phát hiện kịp thời các bất thường. 

Cách thực hiện phương pháp tự khám vú tại nhà

Tốt nhất bạn nên liên hệ với bác sĩ trước đó để được hướng dẫn cụ thể và trực quan về cách tự khám vú. Thời điểm tự khám vú tốt nhất là trong vòng một tuần sau khi sạch kinh. Lí tưởng nhất là khám vú đều đặn mỗi tháng vào một thời điểm cụ thể. Những phụ nữ đã mãn kinh vẫn cần tự khám vú. Hãy chọn một ngày đặc biệt trong tháng để dễ nhớ.

Lợi ích và rủi ro của phương pháp tự khám vú

Hầu hết các nghiên cứu khoa học hiện nay cho thấy tự khám vú không có hiệu quả trong việc phát hiện ung thư vú giai đoạn sớm. Tuy nhiên, các bác sĩ lâm sàng vẫn xem đây là một phương pháp giá trị để phòng ngừa ung thư vú. Vì người phụ nữ có thể dễ nhận biết những đổi khác của bản thân.

Đặc biệt khi họ quan sát và khám tay thường xuyên. Nhờ vậy mà việc liên hệ y tế có thể kịp lúc hơn. Tránh trường hợp đến khám khi triệu chứng ung thư vú hay biến chứng đã nặng nề. 

Một điều bất lợi là vì phương pháp này khá chủ quan nên kết quả có thể sai lệch. Hoặc việc phát hiện 1 khối u chưa rõ lành hay ác tính sẽ gây tâm lí hoang mang sợ hãi. Vì vậy mà trao đổi với bác sĩ luôn là yếu tố quan trọng trước và sau khi tự khám vú. Nên lưu ý rằng tự khám vú không thể thay thế cho việc khám vú của các bác sĩ.

Siêu âm vú

Siêu âm vú là một kỹ thuật hình ảnh thường được sử dụng để tầm soát các khối u và các bất thường khác ở vú. Tầm soát bằng siêu âm giúp phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả chữa trị. Siêu âm sử dụng sóng âm tần số cao để khảo sát các cấu trúc bên trong mô vú.

Không giống như chụp X-quang và chụp CT, siêu âm không sử dụng bức xạ. Vì vậy mà đây là phương pháp an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Hiện nay, nhờ vào sự tiến bộ của kỹ thuật và độ phân giải hình ảnh mà vai trò của siêu âm ngày càng tăng cao. Một vài ứng dụng chính của siêu âm mô vú bao gồm:

– Phân biệt các khối u đặc và u nang (u chứa dịch lỏng, mủ,…) với độ chính xác rất cao.

– Khảo sát các tổn thương dạng khối nhìn thấy trên phim Xquang vú mà bệnh nhân đã chụp từ trước.

– Hướng dẫn sinh thiết mô vú nghi ác tính.

Kết quả siêu âm là sự kết hợp giữa tay nghề bác sĩ thực hiện, thiết bị và định hướng lâm sàng có được khi thăm khám. Nhiều lúc cần có sự phối hợp giữa các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác nhau để cho ra được chẩn đoán cuối cùng. 

Chụp nhũ ảnh

chup-nhu-anh-phat-hien-ung-thu-vu
Chụp nhũ ảnh là một phương pháp phát hiện ung thư vú

Chụp nhũ ảnh sử dụng tia X, hay còn gọi là X-quang vú để khảo sát các bất thường. Hiện nay, đây được xem là phương pháp tốt nhất để phát hiện sớm ung thư vú. Chụp nhũ ảnh có thể phát hiện các khối u rất nhỏ mà đôi khi người bệnh có thể mất từ ba đến năm năm mới cảm nhận được. 

Hầu hết các phụ nữ đã thực hiện phương pháp này cảm thấy không thoải mái hoặc hơi đau. Tuy nhiên cảm giác này chỉ thoáng qua và nhanh chóng hồi phục. Thời điểm hành kinh ngực thường nhạy cảm hơn, dễ bị đau khi chụp. Vì vậy, trước khi chụp hãy bàn bạc kĩ lưỡng với bác sĩ để được chuẩn bị kỹ lưỡng.

Kết quả chụp nhũ ảnh là một gợi ý cho bác sĩ lâm sàng trong việc chẩn đoán bản chất khối u. Vì vậy, đừng quá hoang mang hay xem nhẹ kết quả nhũ ảnh dù là bình thường hay bất thường. Bác sĩ có thể đề nghị thêm các xét nghiệm khác để hỗ trợ chẩn đoán. 

Những phụ nữ phát hiện có u cục ở vú nên được chụp nhũ ảnh ngay. Ngoài ra, Hội Ung thư Mỹ khuyến cáo những phụ nữ trên 40 tuổi nên chụp nhũ ảnh hằng năm để tầm soát.  

Phụ nữ mang thai không nên chụp nhũ ảnh. Vì bức xạ trong khi chụp có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. 

MRI vú

MRI vú (chụp cộng hưởng từ) cũng là một xét nghiệm hình ảnh học khảo sát cấu trúc bên trong vú. Bệnh nhân và thai nhi không có nguy cơ phơi nhiễm tia xạ khi chụp MRI. Ứng dụng của kỹ thuật này còn khá mới mẻ và chuyên sâu. Khi thực hiện, bệnh nhân sẽ cần được tiêm một lượng thuốc cản từ. Thuốc này nhằm phục vụ cho việc khảo sát mô vú.

Tuy nhiên, tác dụng phụ của nó là có thể gây ra phản ứng dị ứng (tỉ lệ thấp). Ngoài ra, nó cũng không an toàn với người có bệnh về thận. Vì vậy, bệnh nhân cần được tư vấn kỹ trước khi thực hiện MRI. Phương pháp này không nhất thiết làm trên tất cả các bệnh nhân nghi ngờ hay đã chẩn đoán ung thư vú. Ứng dụng phổ biến của MRI vú là để xác định mức độ của ung thư, kích thước khối u,… Một lợi ích khác của MRI là phối hợp với nhũ ảnh để tầm soát ở những phụ nữ có nguy cơ cao ung thư vú.

Khi mắc ung thư vú, bạn cần nhắc lợi ích của từng phương pháp điều trị so với rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra. Thông thường, kế hoạch điều trị ung thư vú sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Xem thêm bài viết dưới đây để đưa ra lựa chọn hợp lý cho bản thân: Điều trị ung thư vú và liệu ung thư vú có chữa được không?

Thực phẩm phòng ngừa ung thư vú

Lối sống và chế độ ăn đóng một vai trò không nhỏ trong việc gia tăng hoặc giảm thiểu nguy cơ ung thư vú. Dưới đây là 10 loại thực phẩm giúp phòng ngừa ung thư vú.

Những loại cá chứa nhiều omega-3

Nghiên cứu cho thấy những loài cá biển như cá hồi, cá mòi, cá thu,… chứa nhiều dưỡng chất giúp phòng ngừa ung thư vú. Omega-3, selen và chất chống oxy hóa có trong cá góp phần ngăn ngừa các đột biến dẫn đến ung thư. 

Các loại rau

Cải xoăn, cải bẹ xanh, cải thìa, rau bina,… đã được chứng minh là có đặc tính giúp phòng ngừa các loại ung thư nói chung. Chúng chứa chất chống oxy hóa carotenoid, bao gồm beta carotene, lutein và zeaxanthin. Nhiều nghiên cứu cho thấy chúng liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư. Một phân tích của 8 nghiên cứu trên 7.000 người cho thấy rằng những phụ nữ có hàm lượng carotenoid cao hơn sẽ giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú so với những phụ nữ có hàm lượng thấp hơn. 

Thảo mộc và một số gia vị

Tỏi, mùi tây, hương thảo, cà ri, gừng, nghệ và rau kinh giới là những thảo mộc và gia vị giúp phòng ngừa ung thư vú. Lợi ích này là nhờ tác dụng của các vitamin, acid béo và chất chống oxy hóa polyphenol. 

Curcumin, hợp chất chính có trong nghệ đã được chứng minh là có khả năng giảm thiểu nguy cơ ung thư vú.

Nhiều loại thảo mộc và gia vị khác đang dần được xác nhận về khả năng giảm rủi ro ung thư nói chung. Vì vậy, hãy đa dạng hóa thực đơn hằng ngày với nhiều loại gia vị và thảo mộc khác nhau.  

Những loại trái cây họ cam quý

Trái cây họ cam quýt chứa đầy các hợp chất có thể bảo vệ chống lại ung thư vú. Các dưỡng chất bao gồm folate, vitamin C. Ngoài ra còn có các carotenoid như beta cryptoxanthin và beta carotene. Thêm vào đó là các chất chống oxy hóa flavonoid như quercetin, hesperetin và naringenin.

Bên cạnh tác dụng chống oxy hóa, chúng còn hỗ trợ chống ung thư và chống viêm. Hiện đã có 6 nghiên cứu được thực hiện trên 8.000 người cho thấy ăn nhiều cam quýt giúp giảm 10% nguy cơ ung thư vú. 

Thực phẩm lên men

thuc-pham-len-men-phong-ngua-ung-thu-vu
Thực phẩm lên men giúp phòng ngừa ung thư vú

Thực phẩm lên men quen thuộc bao gồm sữa chua, kim chi, dưa cải muối,… Chúng không chỉ ngon miệng, giúp tiêu hóa tốt mà còn có tác dụng phòng ngừa ung thư vú. Đó là tác dụng của men vi sinh (probiotic) có trong các thực phẩm này.

Đào, táo và lê

Trái cây – đặc biệt là đào, táo và lê – đã được chứng minh là có khả năng phòng ngừa ung thư vú.

Tóm lại, chế độ ăn thực sự có tác dụng trong việc phòng ngừa ung thư vú nói riêng và ung thư nói chung. Tuy nhiên, chế độ sinh hoạt, lối sống, vận động và các yếu tố khác cũng tham gia vào việc bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ ung thư.

Ung thư vú là căn bệnh phức tạp với nhiều yếu tố góp phần gây ra. Không một loại thực phẩm hay thuốc nào hoàn toàn có thể ngăn được ung thư vú. Nhưng việc lựa chọn chế độ ăn có thể góp phần ngăn ngừa nguy cơ này. Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc: Ăn gì ngừa ung thư vú?

Ung thư vú hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán và can thiệp sớm. Một chế độ ăn đa dạng, nhiều rau xanh, trái cây, cá biển và các loại thảo mộc đã được chứng minh là có tác dụng phòng ngừa ung thư vú. Thường xuyên thăm khám và xét nghiệm định kỳ sẽ nâng cao hiệu quả chữa trị. Đặc biệt đối với phụ nữ trên 40 tuổi hoặc người có tiền sử ung thư vú trong gia đình.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.