Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu

Ung thư vú là một bệnh lý thường gặp hàng đầu ở trên thế giới, số người chết vì ung thư vú ngày một tăng. Ung thư vú giai đoạn 3 là thời kỳ tế bào ung thư đã lan đến các vùng khác. Cùng YouMed tìm hiều ung thư vú giai đoạn 3 có chữa được không, sống được bao lâu?

Ung thư vú giai đoạn 3

Ung thư vú được phân giai đoạn theo phân loại kinh điển là TNM (Tumor – Node – Metastasis hay Khối u – hạch – di căn). Theo đó, ung thư vú được phân chia thành 4 giai đoạn lớn (I, II, III, IV). Trong đó giai đoạn 3 còn chia thành IIIA, IIIB và IIIC (hay 3A, 3B, 3C).

các giai đoạn ung thư vú
Minh hoạ các giai đoạn ung thư vú

Trên căn bản, bác sĩ sẽ dùng các xét nghiệm hoặc thăm khám để định giai đoạn bệnh.

  • Khối u: Kích thước bao nhiêu (chu vi, thể tích)?
  • Hạch: Ung thư đã di căn sang các hạch bạch huyết chưa? Nếu có thì bao nhiêu hạch, kích thước mỗi hạch như thế nào, hạch ở đâu?
  • Di căn: Ung thư đã di căn đến các cơ quan khác của cơ thể chưa?

Ung thư giai đoạn 3 nói chung là 1 loại ung thư xâm lấn, thường có biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài.

Nói chung, ung thư vú giai đoạn 3 là giai đoạn mà ung thư đã di căn đến nhiều hạch ở nách. Khối u có thể ăn lan đến cơ bắp xung quanh hoặc thay đổi da vú. Và dĩ nhiên là ung thư giai đoạn 3 vẫn chưa di căn đến các cơ quan khác của cơ thể.

Tiến trình bệnh ung thư vú cũng trải qua nhiều giai đoạn. Việc phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm thì việc chữa khỏi bệnh sẽ có tiên lượng tốt hơn. Hãy cùng YouMed tìm hiểu các giai đoạn của ung thư vú qua bài viết sau: Các giai đoạn của ung thư vú có thể bạn chưa biết

Biểu hiện ung thư vú giai đoạn 3

Ung thư vú giai đoạn 3 có thể có các biểu hiện sau:

  • U gồ sờ thấy trong vú, loét da vú, biến dạng.
  • Da vú có biểu hiện dày lên, nổi sẩn, màu cam.
  • Hạch ở nách sưng to.

Trong một số trường hợp, dù ở giai đoạn 3 nhưng ung thư vú có thể không có biểu hiện nào rõ rệt.

Khối u ở vú
Khối u ở vú

Ung thư vú giai đoạn 3 theo TNM được chia thành 3 nhóm nhỏ:

Giai đoạn 3A, khi có 1 trong các tính chất sau

  • Có thể không sờ thấy khối u nào ở vú + di căn 4 đến 9 hạch ở nách cùng bên vú bệnh hoặc hạch gần xương ức (xương ở giữa ngực). Nếu không có khối u ở vú nhưng khi sinh thiết hạch bạch huyết và tìm thấy tế bào ung thư vú bên trong – trường hợp này cũng được coi là ung thư vú.
  • Khối u ở vú to (trên 5 cm) + Sinh thiết hạch ghi nhận có từ 0.2mm – 2mm tế bào ung thư vú bên trong.
  • Khối u ở vú to (trên 5 cm) + di căn 1 đến 3 hạch ở nách hoặc cạnh xương ức.

Ngoại lệ

Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, phân độ ung thư vú trở không chỉ dừng lại ở đó. Khoa học cho phép phân loại bệnh lý chi tiết hơn rất nhiều. Để đánh giá ung thư vú, ngoài TNM kinh điển, bác sĩ sẽ đánh giá thêm về độ ác tính của tế bào trong khối u và khả năng đáp ứng với nội tiết tố của chúng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tăng hy vọng sống cho rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh.

Ví dụ:

  1. Khối u to (trên 5 cm) + di căn 4 – 9 hạch ở nách. Trước đây trường hợp này sẽ được phân vào giai đoạn 3.

Nhưng khi đi kèm với:

  1. Tế bào ung thư ác tính mức độ trung bình (tế bào ung thư sinh sôi không quá nhanh hay Grade 2).
  2. Tế bào ung thư đáp ứng với cả các nội tiết tố Estrogen, Progesterone, và protein HER – 2 (hay ER +, PR +,HER – 2 +). Trong trường hợp này, điều trị ung thư sẽ bao gồm các thuốc “nhắm trúng đích” với tác dụng phụ ít và hiệu quả điều trị rất tốt.

Trường hợp có cả 3 yếu tố trên thì bệnh nhân sẽ được phân vào ung thư vú giai đoạn 1 (tiên lượng sống sót sau 5 năm rất cao).

Cũng trường hợp trên, nhưng nếu loại ung thư sinh thiết có kết quả là mức độ ác tính cao (tế bào sinh sôi nhanh, có khả năng di căn mạnh hay Grade 3) đi kèm với đáp ứng tốt với các nội tiết tố thì bệnh nhân sẽ được phân vào ung thư vú giai đoạn 2.

Giai đoạn 3B, khi có

  • Ung thư vú bất kể kích thước và ảnh hưởng đến da vú hoặc cơ thành ngực.
  • Ung thư vú gây sưng hoặc loét vú cũng nằm trong phân nhóm này
  • Cùng với đó là di căn 1 – 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc hạch di căn ở cạnh xương ức.

Đối với trường hợp ung thư vú có biểu hiện sưng vú, sờ thấy nóng, có các sẩn ở da vú như quả cam thì chẩn đoán bệnh là ung thư vú dạng viêm. Ung thư vú dạng viêm có mức độ ác tính cao và tối thiểu là giai đoạn IIIB.

Giai đoạn IIIC, khi ung thư vú có

  • Ung thư vú bất kể kích thước, hoặc ảnh hưởng đến da vú hoặc cơ thành ngực, và cả 2 yếu tố bên dưới:
  • Di căn trên 10 hạch ở nách, hoặc
  • Hạch di căn ở trên hoặc dưới xương đòn (xương quai xanh).

Nếu ung thư giai đoạn IIIC, đi kèm với:

  • Tế bào ung thư có mức độ ác tính trung bình.
  • Đáp ứng với các nội tiết tố Estrogen, Progresteron.

Thì phân giai đoạn ung thư vú sẽ là giai đoạn IIIA.

Điều trị ung thư vú giai đoạn 3

Điều trị nói chung của 1 trường hợp ung thư vú giai đoạn 3 thường là:

  • Đoạn nhũ (cắt một phần hoặc toàn bộ vú bên bệnh).
  • Xạ trị sau phẫu thuật.
  • Hóa trị hoặc thuốc nhắm trúng đích sau phẫu thuật.
  • Liệu pháp Hormone.

Phẫu thuật

Ở giai đoạn 3, tuỳ vào vị trí của khối ung thư mà bác sĩ sẽ đề nghị cắt 1 phần hoặc toàn bộ vú bên bệnh. Trong quá trình mổ, bác sĩ cũng sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết lân cận để giảm tối đa nguy cơ tái phát.

Phẩu thuật ở vú ảnh hưởng rất nhiều đến tính thẩm mỹ và sự tự tin của người phụ nữ. Do đó, ngày nay, kỹ thuật tái tạo vú sau đoạn nhũ đã phát triển rất nhiều và phổ cập. Bạn vẫn có thể có một thân hình đẹp sau khi phẩu thuật cắt ung thư vú.

Hoá trị

Là phương pháp ít khi cần sử dụng trong các giai đoạn sớm của bệnh. Tuy nhiên, hoá trị thường sẽ giảm tỉ lệ tái phát cũng như tăng hy vọng sống của bệnh nhân. Hoá trị thường được thực hiện sau phẫu thuật, điều trị này giúp tiêu diệt tối đa các tế bào ung thư vú còn sót.

Ung thư vú trong trường hợp không thể phẫu thuật được thì hoá trị sẽ là phương pháp điều trị chính yếu. Tuỳ thuộc loại thuốc hoá trị là gì, bệnh nhân ung thư có thể dùng thuốc uống hoặc truyền hoá chất.

Dĩ nhiên, như bạn đã biết, hoá trị có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác của cơ thể. Tác dụng phụ thông thường nhất là rụng tóc, nổi mụn, loét da niêm ở miệng…

Xạ trị

Thường được sử dụng sau phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư vú. Xạ trị giúp tiêu diệt các tế bào còn sót lại ở rìa phẫu thuật.

Liệu pháp Hormon và thuốc nhắm trúng đích

Nếu ung thư vú của bệnh nhân đáp ứng với các loại hormone giới tính như Estrogen, Progresterone thì có thể điều trị bằng liệu pháp Hormon. Đáp ứng với hormone có nghĩa là khối u cần các hormone này để phát triển. Từ đây, việc sử dụng các thuốc ngăn sự tiếp xúc giữa hormone và khối u sẽ ức chế bệnh.

Ngoài ra, việc cắt bỏ buồng trứng (nơi tiết nhiều hormone Estrogen, Progresterone) ở phụ nữ chưa mãn kinh cũng mang lại hiệu quả tương tự.

20% phụ nữ bị ung thư vú đáp ứng với HER2 (protein này sẽ giúp khối u phát triển). Điều trị thuốc nhắm trúng đích ngăn sự tiếp xúc giữa HER2 và khối u sẽ giúp điều trị bệnh.

Ngoài ra người ta còn tìm các đột biến gene như BRCA và PIK3CA ở bệnh nhân ung thư vú. Các nhà khoa học thấy rằng các đột biến gene này liên quan đến sự phát triển của ung thư vú. Do đó, việc điều trị ức chế các đột biến gen này sẽ giúp ức chế khối u.

Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Không ít người đang đang ở giai đoạn 3 của ung thư vú thắc măc.

  • Ung thư vú giai đoạn 3 có chữa được không?
  • Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Câu trả lời là: Khả năng sống thời gian 5 năm của một bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 3 dao động từ 50 – 86%.

Tỉ lệ này tùy thuộc vào:

  • Khối u có mổ được hay không.
  • Có điều trị hóa trị + xạ trị kèm theo hay không.
  • Có dùng thuốc nhắm trúng đích được hay không.

Khả năng sống cao hơn khi bệnh nhân được điều trị 2 trên 3 phương thức trên cùng lúc.

Ung thư vú giai đoạn 3 là trường hợp ung thư đã xâm lấn đến các cấu trúc xung quanh nó. Đây được coi là một trường hợp bệnh giai đoạn trễ. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, tỉ lệ sống sót sau điều trị tối ưu của ung thư vú có thể đạt 86%. Đây là một con số rất ấn tượng với 1 bệnh lý ác tính tương đối thường gặp này.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.