YouMed

Thuốc Medrol (methylprednisolon): Chỉ định và những lưu ý

dược sĩ phan tiểu long
Tác giả: Thạc sĩ, Dược sĩ Phan Tiểu Long
Chuyên khoa: Dược
Ngày Đăng: 12/12/2019 – Cập nhật lần cuối: 21/11/2025

Thuốc Medrol (methylprednisolon) là thuốc có nhiều chỉ định trên nhiều cơ quan cơ thể, giúp giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch, kháng viêm, giảm sưng, đau và dị ứng. Vậy bạn đã biết các chỉ định của thuốc Medrol là gì, cách sử dụng thuốc như thế nào và tác dụng phụ của thuốc là gì chưa? Hãy cùng tìm hiểu một cách chi tiết và dễ hiểu về thuốc Medrol qua bài viết dưới đây của Dược sĩ Phan Tiểu Long.

Medrol là thuốc gì?

Thuốc Medrol là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là methylprednisolone. Thuốc có tác dụng cải thiện hiệu quả các bệnh viêm khớp, giảm đau, chống viêm, viêm mũi dị ứng, rối loạn nội tiết, rối loạn dị ứng,…

Tên thuốc có hoạt chất tương tự: Fastcort, Menison, Medrobcap, Glomedrol.

Medrol được sản xuất dưới nhiều dạng bào chế và hàm lượng methylprednisolone khác nhau, nhằm đáp ứng các nhu cầu điều trị đa dạng:

  • Viên nén uống: Medrol có các hàm lượng thông dụng gồm 4 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg và 48 mg. Dạng viên thường được uống trực tiếp theo chỉ định của bác sĩ, giúp dễ dàng kiểm soát liều lượng trong điều trị dài hạn.
  • Thuốc tiêm: Medrol còn được bào chế ở dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 40 mg/ml và 500 mg/2 ml. Thuốc tiêm có thể được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, thường áp dụng trong các trường hợp cần hiệu quả nhanh hoặc khi người bệnh không thể dùng thuốc đường uống.
Thuốc medrol
Thuốc Medrol 16 mg và Medrol 4 mg

Tác dụng của thuốc Medrol

Thuốc Medrol có tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh sau:1

Rối loạn nội tiết

  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát.
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Can-xi máu cao ở bệnh nhân ung thư.

Những rối loạn không phải do nội tiết

1. Rối loạn do thấp khớp

Điều trị hỗ trợ trong thời gian ngắn các bệnh sau:

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp do vảy nến.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Khớp cấp do gout.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp.

Xem thêm: Giải đáp các thắc mắc thường gặp về viêm khớp dạng thấp

2. Bệnh tự miễn

  • Lupus ban đỏ toàn thân.
  • Viêm da cơ toàn thân.
  • Thấp tim cấp.
  • Đau cơ dạng thấp.

3. Bệnh về da

  • Pemphigus: bệnh da phỏng nặng, cấp tính hay mãn tính, là bệnh tự miễn, xuất hiện bọng nước trong lớp biểu bì ở da và niêm mạc.
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes.
  • Viêm da tróc vảy.
  • U sùi dạng nấm.
  • Vảy nến thể nặng.
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
Viêm da bọng nước dạng Herpes
Viêm da bọng nước dạng Herpes

Xem thêm: Thuốc kháng viêm Solu-medrol (methyl prednisolone) 40mg là thuốc gì?

4. Bệnh dị ứng nặng, khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm.
  • Hen phế quản.
  • Các phản ứng quá mẫn.
  • Viêm da do tiếp xúc.
  • Viêm da dị ứng do di truyền.

5. Bệnh về mắt

Thuốc Medrol điều trị các bệnh về mắt như:

  • Viêm loét kết mạc do dị ứng, viêm tiền phòng.
  • Viêm màng mạch, viêm màng mạch – võng mạc.
  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm giác mạc.
  • Viêm mắt đồng cảm, viêm thần kinh thị giác.
  • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.

6. Bệnh đường hô hấp

  • Bệnh sarcoid có triệu chứng.
  • Hội chứng Loeffler thất bại điều trị.
  • Chứng nhiễm độc berylli.
  • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời thuốc kháng lao thích hợp.

7. Rối loạn huyết học

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
  • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
  • Thiếu máu hồng cầu.
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

8. Các bệnh ung thư

Điều trị tạm thời trong:

9. Tình trạng phù

Medrol giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

10. Bệnh đường tiêu hóa

Dùng trong cơn nguy kịch của:

11. Bệnh hệ thần kinh

  • Bệnh đa xơ cứng giai đoạn cấp tính trầm trọng.
  • Phù kết hợp với u não.

12. Cấy ghép nội tạng

13. Các chỉ định khác

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Medrol trong các trường hợp:

  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho người đang dùng Medrol.

Xem thêm: Những điều cần biết về thuốc kháng viêm methylprednisolone (Depo-Medrol)

Uống thuốc Medrol như thế nào là hợp lý?

Liều dùng

Liều khởi đầu của thuốc Medrol có thể thay đổi từ 4 – 48 mg/ngày.

Tùy theo chỉ định, tình trạng bệnh mà liều dùng của mỗi người sẽ khác nhau. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.1

Lưu ý không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc lâu hơn so với hướng dẫn của bác sĩ. Vì nếu dùng sai cách thì tình trạng bệnh có thể không cải thiện nhiều mà nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cao hơn.2

Cách dùng

Uống thuốc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày.

Nên uống thuốc vào buổi sáng nếu dùng liều 1 lần/ngày.

Phụ nữ mang thai và cho con bú có dùng được thuốc Medrol không?

Khả năng sinh sản

Không có bằng chứng cho thấy thuốc làm giảm khả năng sinh sản.1

Phụ nữ có thai

Chưa có chứng cứ đầy đủ về độ an toàn, nên chỉ dùng thuốc Medrol cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Trong thời kì mang thai, nếu mẹ dùng thuốc Medrol với liều đáng kể, trẻ sơ sinh vẫn cần được theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận dù hiếm gặp. Đục thủy tinh thể đã xuất hiện ở trẻ sơ sinh khi mẹ điều trị kéo dài trong khi mang thai.1

Phụ nữ đang cho con bú

Thuốc Medrol bài tiết được qua sữa mẹ.

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ đối với con.1

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Medrol

  • Trước khi dùng Medrol, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tờ hướng dẫn đi kèm, đồng thời tuân thủ chính xác liều lượng, thời điểm và cách dùng do bác sĩ hoặc dược sĩ chỉ định. Không tự ý tăng, giảm hoặc ngưng thuốc đột ngột.
  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn hoặc thuốc đã được bảo quản dưới điều kiện không đảm bảo (nhiệt độ, ẩm, ánh sáng trực tiếp…).
  • Uống thuốc đều đặn hàng ngày tại thời điểm cố định. Nếu quên 1 liều, hãy uống càng sớm càng tốt nếu không quá sát liều kế tiếp; không nên dùng gấp đôi liều để bù.
  • Trong thời gian dùng Medrol, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như: choáng váng, chóng mặt, nhìn mờ, rối loạn giấc ngủ hoặc mệt mỏi. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc, và cần thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Dùng Medrol kéo dài hoặc liều cao có thể gây tác động đến hệ miễn dịch, huyết áp, đường huyết, xương, mắt và chức năng thượng thận. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm định kỳ (đường huyết, huyết áp, công thức máu, chức năng gan, thận) để theo dõi an toàn.
  • Khi kết hợp Medrol với các thuốc khác (như NSAID, thuốc hạ đường huyết, thuốc chống đông, vaccine, thuốc ức chế miễn dịch…), hãy thông báo với bác sĩ để tránh tương tác.
  • Không tự ngưng thuốc đột ngột, đặc biệt là khi dùng kéo dài — việc giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ là cần thiết để tránh suy tuyến thượng thận cấp.
Nếu có hiện tượng mệt mỏi khi dùng thuốc Medrol thì không nên lái xe
Nếu có hiện tượng mệt mỏi khi dùng thuốc Medrol thì không nên lái xe

Thuốc Medrol gây những tác dụng phụ nào?

  • Nhiễm trùng cơ hội.
  • Hệ miễn dịch: mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với test da.
  • Nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
  • Chuyển hóa, dinh dưỡng: giữ nước, giữ natri, tăng hạ đường huyết trong đái tháo đường, tăng ngon miệng, toan chuyển hóa, giảm kali máu, tăng áp lực nội sọ, tăng canxi niệu.
  • Tâm thần: cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc, lo âu, lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu gắt, thay đổi tính cách.
  • Thần kinh: chứng quên, co giật, rối loạn nhận thức, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ, đau đầu,…
  • Mắt: đục thủy tinh thể, mắt lồi, tăng nhãn áp…
  • Tim: suy tim sung huyết.
  • Mạch: tăng huyết áp, huyết áp thấp.
  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: nấc.
  • Tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, thủng ruột, buồn nôn, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét và xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày.
  • Da và mô dưới da: phù mạch, bầm máu, ban đỏ, rậm lông, đốm xuất huyết, ngứa, mẫn ngứa, teo da, vằn da, mề đay.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ, bệnh về cơ, bệnh khớp thần kinh, xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý.
  • Hệ sinh sản: kinh nguyệt không đều.
  • Các rối loạn chung: mệt mỏi, chậm lành vết thương.
  • Các biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng, đặc biệt là gân achilles.1

Xử lý thế nào khi dùng quá liều thuốc Medrol?

Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều thuốc Medrol cấp tính. Trong trường hợp bạn dùng quá liều, bạn cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể thẩm tách methylprednisolon.

Giá thuốc Medrol bao nhiêu?

Giá thuốc Medrol 4 mg khoảng 39.000 vnđ/ Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Giá thuốc Medrol 16 mg khoảng 120.000 vnđ/ Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Giá tham khảo trên có thể dao động tùy vào nhà thuốc và thời điểm.

Qua bài viết, YouMed đã cung cấp cho bạn biết những thông tin về thuốc Medrol. Với hoạt chất là methylprednisolon, thuốc uống Medrol được sử dụng với nhiều chỉ định. Tuy nhiên, đây là thuốc chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ. Bạn hãy đến các bệnh viện và phòng khám uy tín, chất lượng nếu có thắc mắc trong quấ trình sử dụng thuốc.

Đặt khám tiện lợi cùng YouMed

+25 Bệnh viện
+1000 Bác sĩ
+100 Phòng khám
Đặt khám không chờ đợi

Đặt khám
không chờ đợi

Nhắn tin với bác sĩ

Nhắn tin
với bác sĩ

Gọi video với bác sĩ

Gọi video
với bác sĩ

Mua sản phẩm y tế giá tốt

Mua sản phẩm
y tế giá tốt

Lưu trữ hồ sơ y tế

Lưu trữ
hồ sơ y tế

Đọc tin y tế chính thống

Đọc tin y tế
chính thống

Tải ứng dụng YouMed

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Medrol 4 mghttps://drugbank.vn/thuoc/Medrol&VN-21437-18

    Ngày tham khảo: 12/12/2019

  2. Methylprednisolonehttps://www.drugs.com/methylprednisolone.html#dosage

    Ngày tham khảo: 26/04/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người