Thông tin bảo trợ bởi

Viêm thực quản: biểu hiện, chẩn đoán và điều trị

Tham vấn y khoa:

Bác sĩ NGUYỄN TRUNG NGHĨA

Chuyên mục: Tai - Mũi - Họng
Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 08/01/2021
Viêm thực quản: biểu hiện, chẩn đoán và điều trị

Viêm thực quản là tình trạng các lớp niêm mạc của thực quản bị tổn thương. Người bệnh sẽ có cảm giác đau khi nuốt, khó nuốt, hoặc cảm thấy đau tức ngực trên. Nguyên nhân của bệnh bao gồm trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm trùng, do tác dụng phụ của thuốc và dị ứng. Trong bài viết này sẽ đề cập các triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị của từng nguyên nhân gây viêm thực quản. Mời bạn đọc tham khảo.

1. Sơ lược về cấu trúc và chức năng của thực quản:

Thực quản là một ống cơ, nối hầu họng với dạ dày, dài khoảng 25 cm ở người trưởng thành, đi sau khí quản và tim, phía trước cột sống, đi qua cơ hoành và đổ vào vùng trên cùng của dạ dày.

Thực quản có hai cơ thắt vòng, một ở đầu trên và một ở đầu dưới ống thực quản. Cơ thắt trên được kích hoạt mở ra khi có phản xạ nuốt. Cơ thắt dưới bao quanh phần dưới của thực quản tại điểm nối giữa thực quản và dạ dày, giúp ngăn ngừa trào ngược dịch dạ dày có tính axit lên thực quản. Vì thế khi rối loạn chức năng của cơ thắt dưới sẽ gây trào ngược dạ dày. Nếu nó xảy ra thường xuyên có thể dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản.

Viêm thực quản gây đau rát họng
Viêm thực quản gây đau rát họng

Chức năng chính của thực quản, bao gồm:

Nuốt: Thức ăn khi qua miệng sẽ nuốt vào họng, và tới thực quản. Do đó, thực quản là một trong những thành phần đầu tiên của hệ thống tiêu hóa. Thức ăn đi qua thực quản sẽ đến dạ dày.

Giảm trào ngược dịch dạ dày: Dạ dày sản xuất dịch axit để tiêu hóa thức ăn. Sự co thắt của cơ thắt thực quản dưới giúp ngăn ngừa trào ngược dịch dạ dày và axit vào thực quản, giúp bảo vệ niêm mạc thực quản.

Cơ quan thực quản của cơ thể
Cơ quan thực quản của cơ thể

Có thể bạn muốn tham khảo thêm: Hiểu về cơ quan thực quản của cơ thể

2. Viêm thực quản là gì? 

Đây là tình trạng các lớp niêm mạc của thực quản bị tổn thương. Người bệnh sẽ có cảm giác đau khi nuốt, khó nuốt, hoặc cảm thấy đau tức ngực trên. Nguyên nhân của viêm thực quản bao gồm trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm trùng, do tác dụng phụ của thuốc và dị ứng.

 Hình ảnh thực quản bị viêm và bình thường
Hình ảnh thực quản bị viêm và bình thường

3. Viêm thực quản có những biểu hiện gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của tình trạng này bao gồm:

  • Khó nuốt
  • Nuốt đau
  • Đau ngực, đặc biệt là đau sau xương ức và xảy ra khi ăn
  • Cảm giác thức ăn mắc kẹt trong thực quản
  • Ợ chua, ợ nóng
  • Cảm giác bỏng rát khi axit dạ dày trào ngược

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ còn quá nhỏ khó có thể xác định được trẻ khó chịu như thế nào. Tuy nhiên, nếu trẻ có viêm thực quản sẽ có các dấu hiệu như:

  • Khó khăn khi cho ăn
  • Trẻ chậm phát triển

4. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến viêm thực quản?

Viêm thực quản thường được phân loại theo tác nhân gây ra nó. Trong một số trường hợp có nhiều yếu tố tác động gây nên.

4.1 Trào ngực dạ dày thực quản (GERD)

Như đã đề cập, phần nối giữa thực quản và dạ dày có một cấu trúc gọi là cơ thắt dưới. Nó có vai trò như một cái van để ngăn ngừa dịch dạ dày trào ngược lên thực quản

Tuy nhiên, nếu van này mở và đóng không đúng cách, axid trong dạ dày có thể trào ngược lên thực quản gây ra bệnh cảnh trào ngược dạ dày thực quản. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên sẽ gây ra biến chứng tổn thương niêm mạc thực quản và viêm thực quản mãn tính.

Nếu trào ngược dạ dày thực quản xảy ra thường xuyên sẽ gây ra biến chứng tổn thương niêm mạc thực quản
Nếu trào ngược dạ dày thực quản xảy ra thường xuyên sẽ gây ra biến chứng tổn thương niêm mạc thực quản

Có thể bạn muốn tham khảo thêm: Trào ngược dạ dày thực quản: Dấu hiệu nhận biết và cách phòng tránh hiệu quả

4.2 Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan

Bạch cầu ái toan là những tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng của cơ thể. Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan xảy ra khi tế bào bạch cầu này trong thực quản tồn tại với nồng độ cao. Điều này có thể là do cơ thể phản ứng với tác nhân gây dị ứng hoặc do trào ngược axit hoặc cả hai.

Trong nhiều trường hợp, tình trạng viêm thực quản này có thể gây ra bởi các loại thực phẩm ở một số người bị dị ứng với sữa, trứng, lúa mì, đậu nành, đậu phộng, đậu, lúa mạch và thịt bò.

Những người bị viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan có thể bị dị ứng với tác nhân khác. Ví dụ các chất gây dị ứng do hít phải như phấn hoa, mạt nhà, v.v.

4.3 Do thuốc

Một số loại thuốc uống có thể gây tổn thương niêm mạc thực quản khi thuốc tiếp xúc với niêm mạc thực quản quá lâu. Ví dụ như trong trường hợp uống thuốc với ít hoặc không có nước. Bản thân viên thuốc hoặc cặn của viên thuốc có thể vẫn còn trong thực quản gây viêm. Các loại thuốc có liên quan đến viêm thực quản bao gồm:

  • Thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen và naproxen sodium
  • Thuốc kháng sinh như tetracycline và doxycycline
  • Kali clorua được sử dụng để điều trị thiếu kali
  • Bisphosphonates (thường sử dụng trong điều trị loãng xương)
  • Quinidine được sử dụng để điều trị các vấn đề về tim

4.4 Do nhiễm khuẩn

Nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút hoặc nấm trong các mô ở thực quản có thể gây ra viêm thực quản. Một loại nấm thường xuất hiện trong miệng có tên là Candida albicans là nguyên nhân phổ biến của bệnh. Tình trạng này tương đối hiếm xảy ra và thường gặp những người có hệ thống miễn dịch kém như những người bị HIV/AIDS, ung thư, tiểu đường không kiểm soát, sử dụng corticoid lâu ngày.

5. Những yếu tố nào có thể làm tăng nguy cơ viêm thực quản?

Các yếu tố nguy cơ của viêm thực quản khác nhau tùy thuộc vào các nguyên nhân khác nhau của bệnh:

5.1 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) bao gồm:

  • Ngủ ngay sau khi ăn
  • Liên quan đến chế độ ăn uống như uống rượu, café nhiều, ăn nhiều sô cô la và thực phẩm có hương vị bạc hà
  • Ăn quá nhiều chất béo trong bữa ăn
  • Hút thuốc lá
  • Tăng cân nhiều, kể cả khi mang thai

Một số loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc viêm thực quản như:

  • Các thực phẩm làm từ cà chua
  • Cam, quýt
  • Caffeine
  • Rượu
  • Thức ăn cay
  • Tỏi và hành tây
  • Sô cô la
  • Thực phẩm có vị bạc hà

5.2 Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan

Các yếu tố nguy cơ gây viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan, hoặc liên quan đến dị ứng, có thể bao gồm:

  • Tiền sử cơ thể dễ bị dị ứng, bao gồm viêm mũi dị ứng, hen suyễn và viêm da dị ứng
  • Tiền sử gia đình bị viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan

5.3 Viêm thực quản do thuốc

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm thực quản do thuốc thường liên quan đến các vấn đề thường xuyên ngăn cản quá trình di chuyển nhanh chóng của viên thuốc vào dạ dày. Các yếu tố bao gồm:

  • Nuốt một viên thuốc với ít hoặc không có nước
  • Uống thuốc khi dang nằm
  • Uống thuốc ngay trước khi ngủ, một phần có thể do sản xuất ít nước bọt hơn và nuốt ít hơn khi ngủ
  • Tuổi lớn hơn. Điều này có thể do giảm nhu động các cơ của thực quản hoặc giảm sản xuất nước bọt
  • Viên thuốc uống lớn hoặc có hình dạng khó nuốt

5.4 Viêm thực quản do nhiễm khuẩn

TÌnh trạng này thường liên quan đến thuốc như thuốc giảm đau nhóm steroid và kháng sinh. Những người mắc bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ bị viêm thực quản do nấm Candida.

6. Viêm thực quản có thể gây ra những biến chứng gì?

Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến thay đổi cấu trúc của thực quản. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:

  • Sẹo hẹp thực quản
  • Rách mô lót thực quản
  • Barrett thực quản: đặc trưng bởi những thay đổi đối với các tế bào lót trong thực quản, làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

Có thể bạn muốn tham khảo thêm: Barrett thực quản và những điều ai cũng nên biết

7. Chẩn đoán viêm thực quản cần xét nghiệm gì?

Nếu bác sỹ nghi ngờ bạn bị viêm thực quản qua các dấu hiệu khai báo và thăm khám, các bác sỹ có thể đề nghị thêm:

7.1 X quang thực quản cản quang với Barium:

Đối với xét nghiệm này, bạn sẽ uống một dung dịch có chứa một hợp chất gọi là barium hoặc uống viên thuốc có phủ barium.

Barium bao phủ lớp niêm mạc của thực quản và dạ dày và làm cho các cơ quan có thể nhìn thấy được rõ khi chụp Xquang. Những hình ảnh này có thể giúp xác định tình trạng hẹp thực quản, thay đổi cấu trúc thực quản, thoát vị thực quản, khối u hoặc các bất thường khác gây ra các triệu chứng nuốt khó, nuốt đau, v.v.

7.3 Nội soi thực quản:

Hình ảnh nội soi thực quản
Hình ảnh nội soi thực quản

Xét nghiệm này sẽ sử dụng một ống dài có đầu gắn thiết bị camera. Ống sẽ đi vào miệng, xuống họng, qua thực quản. Với camera hiện thị trên màn hình bên ngoài giúp thấy được những tổn thương hoặc các bất thường trên đường đi qua ống thực quản xuống dạ dày. Tổn thương ở thực quản có thể trông khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm, như viêm thực quản do thuốc hay do trào ngược.

7.3 Sinh thiết

Bác sỹ có thể lấy một mẫu mô trên thực quản trong quá trình nội soi dạ dày thực quản. Tùy thuộc vào nguyên nhân nghi ngờ, các xét nghiệm từ mẫu mô sinh thiết được dùng để:

  • Chẩn đoán tác nhân gây nhiễm khuẩn do vi trùng hay nấm, v.v.
  • Xác định nồng độ tế bào bạch cầu ái toan liên quan đến dị ứng
  • Xác định các tế bào bất thường khi ngờ ung thư thực quản

8. Viêm thực quản được điều trị như thế nào?

Mục đích của điều trị là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và điều trị nguyên nhân gây viêm. Các phương pháp và thuốc điều trị phụ nào vào nguyên nhân gây ra.

8.1 Trào ngược dạ dày thực quản

Thuốc kháng axit, bao gồm thuốc chẹn H2 và thuốc ức chế bơm proton: Đây là những loại thuốc có tác dụng kéo dài trong việc giảm sản xuất axit trong dạ dày.

Fundoplication: Đây là phương pháp phẫu thuật để điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Phẫu thuật thực hiện khi điều trị thuốc và lối sống không đạt hiệu quả. Phẫu thuật giúp một phần của dạ dày được bao bọc xung quanh cơ vòng dưới thực quản, giúp tăng cường sức mạnh và ngăn không cho axit dạ dày trào ngược lên thực quản.

Ngoài ra cần hạn chế các yếu tố nguy cơ gây trào ngược dạ dày thực quản, bao gồm:

  • Tránh thức ăn có thể làm tăng nguy cơ trào ngược. Bạn có thể tham khảo thêm: Trào ngược dạ dày thực quản: Nên và không nên ăn gì?
  • Giảm cân với chế độ ăn uống thích hợp và thói quen tập thể dục
  • Bỏ hút thuốc lá
  • Tránh khom lưng hoặc cúi người, đặc biệt là ngay sau khi ăn.
  • Tránh nằm sau khi ăn. Tốt nhất là cách 3h sau khi ăn.

8.2 Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan (dị ứng)

Nhóm thuốc corticosteroid: Những loại thuốc uống này có thể làm giảm tình trạng viêm liên quan đến dị ứng, làm cho thực quản ít bị viêm và mau lành hơn.

Steroid dạng hít: Chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn. Dteroid dạng hít có thể giúp giảm các triệu chứng do tăng bạch cầu ái toan.

Thuốc ức chế bơm proton: Bệnh nhân bị viêm thực quản do dị ứng có thể có đáp ứng tốt thuốc này.

Dị ứng thức ăn: Việc điều trị ở đây rất đơn giản là loại bỏ những thức ăn gây dị ứng.

8.3 Viêm thực quản do thuốc

Nếu nguyên nhân do thuốc việc điều trị chủ yếu là thay đổi dạng thuốc uống như từ viên rắn thành dạng lỏng hoặ giảm nguy cơ bằng thói quen uống thuốc tốt hơn như:

  • Luôn uống thuốc với nhiều nước
  • Không nằm xuống ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc

8.4 Viêm thực quản do nhiễm khuẩn:

Tùy vào tác nhân nhiễm khuẩn do vi khuẩn, virut hay do nấm, bác sỹ sẽ kê đơn thuốc để điều trị tác nhân.

Viêm thực quản sẽ đạt được kết quả điều trị tốt khi được chẩn đoán sớm nguyên nhân. Nếu không, bệnh sẽ gây ra các biến chứng như sẹo hẹp thực quản, rách thực quản, barrett thực quản. Vì vậy khi có các dấu hiệu nghi ngờ viêm thực quản kéo dài nhiều ngày, ảnh hưởng đến chất lượng ăn nuốt bình thường bạn cần đến cơ sở y tế để chẩn đoán, tìm nguyên nhân và điều trị phù hợp.

Bác sĩ Nguyễn Trung Nghĩa

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Medical News Today (2017), “Esophagitis: Causes, symptoms, and treatments”, đăng nhập 30/10/2020 tại website https://www.medicalnewstoday.com/articles/9274
  2. Mayo clinic (2020), “Esophagitis”, đăng nhập 30/10/2020 tại website https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/esophagitis/symptoms-causes/syc-20361224

YouMed Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.