Thông tin bảo trợ bởi

Cỏ roi ngựa: vị thuốc hoạt huyết từ loài cây thân thuộc

Cỏ roi ngựa vị thuốc hoạt huyết từ loài cây thân thuộc

Cỏ roi ngựa có tên khoa học là Verbena officinalis L. Cây còn có tên gọi khác là Mã tiền thảo. Thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cây có vị đắng, tính hơi mát. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu rõ hơn về loài cây này. 

1. Tổng quan về Cỏ roi ngựa

1.1. Mô tả về dược liệu 

Cỏ roi ngựa là cây thảo, mọc thành bụi, chiều cao trung bình từ 30 – 60cm. Thân vuông, mọc đứng, có lông.

Lá mọc đối, xẻ thành những thùy hình lông chim không đều, mép có răng cưa, phiến lá men theo cuống đến tận gốc.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành bông hoặc chùy, dài 20cm, phân nhánh nhiều. Lá bấc có mũi nhọn, hoa nhỏ mọc sít nhau, màu lam tím nhạt. Đài có 5 răng nhỏ, có lông, tràng có ống hình trụ hơi cong. Qủa nang, có 4 nhân, hạt nhỏ.

Mùa hoa quả : tháng 3 – 9.

cỏ roi ngựa
Cỏ roi ngựa là cây thảo, mọc thành bụi

1.2. Phân bố, sinh thái 

Cây này là loài phân bố rộng rãi ở một số nước Đông Nam Á, Đông Dương, Ấn Độ và Nam Trung Quốc.

Ở Việt Nam, dược liệu mọc rải rác khắp các tỉnh đồng bằng, trung du và vùng núi thấp.

Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh. Cây ra hoa quả nhiều. Tái sinh tự nhiên bằng hạt.

1.3. Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất thu hái vào lúc cây đang ra hoa, phơi hay sấy khô.

1.4. Hoạt chất từ Cỏ roi ngựa

Toàn cây chứa tridoidtridoid glycosid, tanin, chất nhầy, adenosinβ-caroten. Lá chứa tinh dầu.

Cỏ roi ngựa
Hoa cỏ roi ngựa

2. Tác dụng dược lý của Cỏ roi ngựa 

Cao cồn có hoạt tính chống viêm đối với viêm kết mạc mắt thỏ và cũng có tác dụng giảm đau.

Glycosid verbenalin trong dược liệu không độc và có tác dụng giống thần kinh đối giao cảm.

Glycosid verbenin có trong dược liệu có tác dụng lợi sữa, làm tăng tiết sữa ở động vật cho con bú.

Chất acetosid có tác dụng chủ vận đối với tác dụng chống run của levodopa và có tác dung chống tăng huyết áp và giảm đau.

Toàn bộ cây Cỏ roi ngựa có hoạt tính kháng khuẩn và kháng siêu vi khuẩn Cytomegalovirus ở chuột. Dược liệu có hiệu quả điều trị và dự phòng sự tạo sỏi thận có thể do tác dụng khử khuẩn, và cũng có thể có liên quan tới sự có mặt của saponin.

3. Công dụng của Cỏ roi ngựa 

Cỏ roi ngựa có vị đắng, tính hơi mát, vào 2 kinh: can và tỳ, có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, thông kinh, thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng, giải độc.

Cây được dùng để chữa tử cung tích huyết, sốt rét mạn tính, chướng bụng, sưng vú, mụn nhot, kinh nguyệt không thông, khí hư, lỵ ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phù.

Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g dược liệu khô. Có thể giã cây tươi và lấy nước uống, bã đắp chữa mụn nhọt, sưng vú. Còn dùng nước sắc uống và rửa trị lở ngứa hạ bộ.

Cỏ roi ngựa
Cỏ roi ngựa có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, thông kinh, thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng

4. Bài thuốc có chứa Cỏ roi ngựa 

4.1. Chữa kinh nguyệt không thông, huyết ứ, đau bụng dưới 

Dược liệu giã nhỏ, nấu cao, uống mỗi lần một thìa với rượu vào lúc đói. Ngày uống 3 lần.

Dược liệu 12g, Hương phụ chế 16g, Quy vĩ 12g, Tô mộc 10g, Tam lang 8g, Huyền hồ 8g, Hồng hoa 8g, Cam thảo 4g, nước 400ml. Sắc còn 100ml, uống làm 3 lần trong ngày.

4.2. Chữa hạ bộ lở ngứa 

Dược liệu 80g, Hạt xà sàng 40g, đun sôi với nước rồi xông vào chỗ ngứa, sau lấy nước đó rửa, ngày 1 lần.

4.3. Chữa đái gắt buốt 

Cỏ roi ngựa 20g, Mã đề 20g. Sắc uống trong ngày.

4.4. Chữa viêm cầu thận mạn tính 

Dược liệu 500g, Bồ hóng bếp 400g, Vỏ bưởi đào 600g, Bích ngọc đơn 400g, Ích mẫu 300g, Quế thanh, Bạch phản, Đại hồi, Thảo quả, mỗi vị 200g, Khô phàn 200g.

Cách chế : Cỏ roi ngựa và ích mẫu nấu cao, rồi trộn với bột các dược liệu khác làm thành viên bằng hạt hồ tiêu. Ngày dùng 40g liên tục.

4.5. Chữa nhọt vú, tắc tia sữa, sưng đau 

Cỏ roi ngựa một nắm, Gừng sống 1 củ, giã nhỏ, chế vào 1 chén rượu, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp chỗ đau.

>> Xem thêm: Mẹ làm gì để thông tắc tia sữa sau sinh?

4.6. Chữa viêm gan, gan cứng, bụng chướng, hay viêm thận thủy thũng

Dược liệu, Ích mẫu, Mộc thông, Cỏ xước, Rễ cỏ tranh, mỗi vị 20g. Sắc uống.

4.7. Chữa ngộ độc thực phẩm 

Lấy 1 nắm to dược liệu, sắc uống.

4.8. Chữa lở ngứa bằng Cỏ roi ngựa

Dược liệu nấu nước tắm rửa, xoa xát.

4.9. Chữa viêm họng, đau họng, họng sưng đau rát

Sử dụng cành và lá thảo dược, giã lấy nước, vắt phần nước cốt, bỏ bã, cho thêm một lượng sữa tươi vừa đủ, khuấy đều. Dùng ngậm và nuốt từng ngụm nhỏ để cải thiện tình trạng viêm họng.

>> Xem thêm: Cây Lưỡi hổ: Vị thuốc trị viêm họng, khàn tiếng

4.10. Chữa kinh nguyệt không đều

Dùng thảo dược tươi 40 g, Ngải cứu 25 g, Ích mẫu 200 g, Cỏ tháp bút 10 g, sắc thành nước, dùng uống 2 lần trong ngày. Uống trước khi hành kinh 10 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Bài viết trên đã cung cấp thêm thông tin về liều dùng cũng như công dụng của Cỏ roi ngựa. Cây có vị đắng tính mát, có nhiều công dụng chữa các bệnh như chướng bụng, sưng vú, mụn nhọt, kinh nguyệt không thông…Tuy nhiên, cũng giống như những dược liệu khác. Quý độc giả cần tham khảo thêm ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Bác sĩ Phạm Thị Linh

Ban biên tập YouMed - Bác sĩ Phạm Thị Linh - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.