Dâu tây: Điều tuyệt vời từ loại quả quen thuộc

Dâu tây là loại trái cây khá quen thuộc, gần gũi và phát triển rộng rãi khắp nơi ở nước ta. Với sự đa dạng trong thành phần và tác dụng dược lý mà loại quả này vừa có giá trị dinh dưỡng cao vừa có công dụng tốt đối với sức khỏe chúng ta. Sau đây, hãy cùng YouMed hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của loại quả này.

Dâu tây

  • Tên khoa học: Fragaria vesca L.
  • Họ khoa học: Họ Hoa hồng – Rosaceae.
  • Quả và toàn cây – Fructus et Herba Fragariae.

Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Đặc điểm sinh trưởng

Theo một số tài liệu, chi Fragaria L. có khoảng 10 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam có 3 loài, trong đó 2 loài là cây nhập nội từ châu Âu, được trồng ở Đà Lạt từ lâu.

Đây là loài cây ưa sáng, ưa khí hậu ấm mát. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 15-20 độ C, nếu xuống thấp  dưới 0 độ C sẽ làm hoa quả bị đen. Do đó ở các nước nhiệt đới dâu tây thường được trồng ở vùng núi cao trên 1000 m, quanh năm mát mẻ.

Khả năng mọc chồi từ mấu của thân bò, phát triển thành đám dày đặc, khó phân biệt từng cá thể. Trồng ở Đà Lạt, cây ra quả nhiều vào vụ đông xuân, tùy thuộc vào từng giống khác nhau.

Thu hái

Mùa hoa tháng 2 và mùa quả tháng 5-7.

Dâu tây rất quen thuộc với nhiều người.
Dâu tây rất quen thuộc với nhiều người với màu sắc đẹp và nhiều tác dụng quý báu

Mô tả toàn cây

Cây thảo sống nhiều năm, thân dai, mảnh mọc bò, lan trên mặt đất, màu lục, bén rễ ở những mấu.

Lá kép, mọc so le, có 3 lá chét khía răng, lá kèm nhỏ và hẹp, cuống lá rất dài. Hoa màu trắng, tiểu đài có 5 móng hẹp. Đài 5 răng nhỏ, màu trắng; tràng 5 cánh mỏng, nhị nhiều.

Hoa trắng có 5 tiểu đài, 5 lá đài, màu trắng, hình hơi tròn hay bầu dục ngược, cánh hoa 5; nhị nhiều. Ở mép đế hoa, có bao hoa và nhị mọc tụ thành hình chén. Giữa đế có một trục lồi mang nhiều lá noãn rời, mỗi lá noãn chứa 1 noãn.

Ở trên trục đế hoa, có quả bế to mọng nước, tụ thành khối màu đỏ.

Bảo quản

Quả dâu tây sau khi thu hái về, bạn nên rửa sạch, khô ráo rồi cất trong hộp hoặc bọc kín. Hoặc tốt hơn thì để trong tủ lạnh ngăn mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Còn các bộ phận khác có thể để trong túi kín, đặt nơi khô ráo.

Tác dụng của dâu tây

Thành phần hóa học

Theo nhiều tài liệu,  có thành phần hóa học khá đa dạng và phong phú:

Quả dâu tây chủ yếu bao gồm nước (91%), carbohydrate (7,7%), chất béo (0,3%) và protein (0,7%). Cụ thể trong 100g có khoảng 90,6g nước, 0,8g protein, 0,5g chất béo, 1.7 g chất xơ, 7,6 g cacbohydrat, 53 mg vitamin C.

Dâu tây là loại trái cây bổ dưỡng chứa nhiều vitamin, khoáng chất
Dâu tây là loại trái cây bổ dưỡng chứa nhiều vitamin, khoáng chất

Ngoài ra còn nhiều khoáng chất, vitamin khác trong quả như Kali, sắt, canxi, magie, folate, chất xơ, photphat, acid malic, acid citric… Màu đỏ của quả là do sự hiện diện của pelargonidin 3-galactoside.

Rễ có chứa 12-14% tanin và fragarol. Lá chứa d-catechin, kaemferol, quercetin, cyanidin…

Tác dụng dâu tây trong Y học hiện đại

Chống oxy hóa, tăng cường sức đề kháng

Vì chứa flavonoid, vitamin A dồi dào nên thực phẩm làm giảm các vấn đề về mắt, thị lực. Bên cạnh đó, vitamin C cũng được cung cấp giúp cường hệ miễn dịch, chống dị ứng, tăng cường sản xuất collagen. Từ đó, làn da sẽ căng mọng, chậm quá trình lão hóa, cũng như chống lại sự phát triển tế bào ung thư.

Bảo vệ sức khỏe tim mạch, não bộ

Nhờ nhiều thành phần chống viêm, chống oxy hóa tự nhiên như polyphenol, anthocyanin, quercetin, fisetin… giúp ngăn ngừa biến chứng tim mạch, đột quỵ, giảm xơ vữa mạch máu, tăng cường trí nhớ, ngừa giảm nhận thức. Ngoài ra, lượng Kali dồi dào giúp điều hòa huyết áp, giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch máu.

Kiểm soát sự tăng đường huyết

Dâu tây có chỉ số đường huyết thấp khoảng 40. Ngoài ra, quả còn chứa acid ellagic một chất làm chậm quá trình tiêu thụ tinh bột trong thực phẩm. Như vậy, người mắc bệnh đái tháo đường vẫn có thể thưởng thức hương vị của loại quả tuyệt vời này.

Thích hợp với thai phụ

Trẻ sơ sinh nằm điều hòa có tốt không?
Dâu tây đã được kiểm chứng là tốt cho mẹ bầu

Do sự đa dạng các chất folate, vitamin giúp ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Thúc đẩy phát triển xương

Bởi vì có nhiều khoáng chất như canxi, magie…đóng vai trò chính trong phát triển xương khớp, duy trì hệ thống xương chắc khỏe hơn.

Cải thiện cân nặng

Một chén quả dâu tây chứa khoảng 50 calo và nhiều chất xơ hỗ trợ đốt cháy calo, mỡ thừa trong cơ thể, chống táo bón.

Tác dụng dâu tây trong Y học cổ truyền

Tính vị: Quả có vị ngọt, chua se ít, tính mát.

Tác dụng:

  • Quả: Thanh nhiệt, giải độc, giải cảm, lợi tiểu, bổ phế, giảm tê mỏi…chữa các bệnh cảm sốt, họng sưng đau, thiếu vitamin C, trị sỏi…
  • Lá: Cầm tiêu chảy, bệnh lý đường tiết niệu…

Cách sử dụng dâu tây và những điều cần lưu ý

Tùy mục đích sử dụng có thể dùng thực phẩm với nhiều cách và liều lượng khác nhau. Dâu tây có thể dùng ăn tươi, làm sinh tố, giải khát, làm mứt,… hoặc hãm lá sắc uống trị bệnh.

Hương vị đặc biệt của dâu tây được ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,...
Hương vị đặc biệt của dâu tây được ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,…

Liều dùng

  • Mỗi ngày nên ăn khoảng 8 trái cỡ lớn, tức là khoảng 200g/ngày.
  • Lá có thể sắc uống 10-15g/ ngày.

Một số lưu ý

Có nghiên cứu lo ngại rằng ăn quá nhiều dâu sẽ làm chậm quá trình đông máu tức thời. Vì thế, trước khi phẫu thuật ít nhất 2 tuần, nên ngừng ăn loại trái cây này.

Bài thuốc từ dâu tây

Hỗ trợ trị sỏi: Quả dâu tây gần chín 30g, kim tiền thảo 10g, quả cối xay 10g, Rễ cỏ tranh 8g, đem tất cả sắc uống mỗi ngày, ngày chia 3 lần, liên tục khoảng 10 ngày.

Dâu tây không chỉ là thực phẩm bổ dưỡng mà còn là vị thuốc quý. Với sự đa dạng và phong phú về tác dụng mà dược liệu này được dùng nhiều để điều trị bệnh. Tuy nhiên, để có thể tận dụng hết giá trị của vị thuốc đối với sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến người có chuyên môn, y bác sĩ để kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.