Khoai tây: Vị thuốc bảo vệ tế bào mà bạn không thể bỏ qua

Khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum L., thuộc họ Solanaceae (Cà). Đây là thực phẩm dinh dưỡng dùng chế biến nhiều món ăn, làm đẹp,… Bên cạnh đó củ còn có nhiều tác dụng trong y học như đái tháo đường, tim mạch, kháng viêm, chống oxy hóa. Hãy cùng YouMed tìm hiểu về loại thực phẩm này bài viết dưới đây.

Khoai tây là gì?

Khoai tây là cây sống lâu do củ kèm chồi thân ngầm.

Đặc điểm của khoai tây

Thân cây thẳng cao từ 30-80cm. Lá kép xẻ lông chim, lá chét to nhỏ khác nhau. Hoa mọc thành xim, màu trắng hoặc màu tím. Trong khi đó, quả mọng, tím nhạt hoặc xanh nhạt, hình cầu, chứa nhiều hạt nhỏ hình thận.

Khoai tây
Khoai tây có nhiều tác dụng trong y học như đái tháo đường, tim mạch, kháng viêm, chống oxy hóa.

Thu hoạch và bảo quản khoai tây

Người trồng sau khi thu hoạch sẽ bảo quản nơi thông thoáng, tối, xa ánh sáng và độ ẩm. Củ khoai nên được bảo quản nhiệt độ tốt nhất là dưới 10 độ C. Ngoài ra có thể dùng cát khô bảo quản khoai tây để giảm sự bay hơi nước của khoai.

Khi mua khoai tây từ chợ hoặc siêu thị, bạn nên dùng ngay để đảm bảo độ tươi của của. Song bạn cũng có thể bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh và không sử dụng khi khoai đã mọc mầm.

Công dụng của khoai tây

Củ khoai chứa 78% nước, 1% muối vô cơ, 15-20% gluxit, 1-2% protit. Đây là nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể.

Tăng cường hệ miễn dịch

Khoai tây chứa nhiều vitamin B1, B2, B3, B6. Hỗn hợp vitamin B này giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng hồng cầu, sức mạnh cơ, tăng cường hệ thần kinh. Vitamin B6 chiếm phần lớn 26%, cần thiết cho phát triển não bộ, chống lo âu, trầm cảm, cung cấp năng lượng và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Do chứa vitamin C (khoảng 14%), hỗ trợ hàng rào biểu mô chống các tác nhân gây bệnh, chống oxy hóa, bảo vệ tế bào miễn dịch, mau lành vết thương.

tăng cường miễn dịch
Khoai tây chứa nhiều vitamin cần thiết hỗ trợ tăng cường miễn dịch

Phát triển xương, cơ bắp và thần kinh

Các khoáng chất Kali 13%, Mangan 26%, Phospho 19%, đồng 17%, Kẽm, Sắt,.. chứa trong củ khoai mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Mangan giúp cho xương chắc khỏe, hỗ trợ hấp thu canxi ở trẻ, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, giảm stress.

Củ có hàm lượng kali cao, lên đến 400 mg trên 100 g củ tươi, 1,7% khô. Hàm lượng Kali giúp hạ áp, tốt cho cơ tim, kích thích phát triển cơ bắp và thần kinh. Kẽm kích thích hoạt động các enzym, điều hòa nội tiết, cải thiện não bộ.

Củ cũng chứa các nguyên tố vi lượng thiết yếu khác như sắt và canxi, liên quan cấu trúc và phát triển của xương.

Chống oxy hóa

Thực phẩm này chứa polyphenol, anthocyanin và flavonoid. Đây là các chất chống oxy hóa mạnh. Chúng được ứng dụng trong các bệnh viêm nhiễm, chống lão hóa, bền thành mạch. Polyphenol giúp kích thích tiết insulin, ngăn chặn sự phân hủy tinh bộ thành đường đơn, tăng dung nạp glucose làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Mặt khác, polyphenol có thể giảm quá trình kết tập tiểu cần, ngăn ngừa huyết khối. Các nghiên cứu khác cho thấy polyphenol còn giúp tăng cường trí nhớ đáng kể, hạn chế lão hóa của tế bào não bộ.

Kháng viêm, kháng khuẩn

α-Chaconine từ khoai tây ngăn chặn sự biểu hiện của COX-2, yếu tố hoại tử khối u-α (TNF-α). interleukin-1β (IL-1β), và IL-6. Đây là các thành phần trong phản ứng viêm. Do ngăn chặn biểu hiện của các yếu tố này mà nó có vai trò trong việc kháng viêm, giảm đau. Ngoài ra khoai tây còn chứa lượng lớn flavonoid, một chất có tác dụng kháng viêm rõ rệt. Chiết xuất vỏ có tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là S.aureus.

Giảm cân, hạ cholesterol máu

Chất xơ chiếm 22% củ khoai tây. Chất xơ tạo cảm giác no lâu, phòng ngừa các rối loạn tiêu hóa, giảm cholesterol máu. Củ chứa 5% chất ức chế proteinase II, giải phóng cholecystokinin, trì hoãn việc làm rỗng dạ dày. Vì vậy , nó có lợi cho việc giảm cân. Đối với bệnh đái tháo đường, chất xơ giúp hạn chế tăng đường huyết sau ăn. Bởi những thành phần tính chất như trên mà khoai tây tốt cho người có bệnh tim mạch, tiểu đường và giúp giảm cân ở người béo phì.

Khoai tây có tác dụng giảm cân và giảm mỡ máu.

Kháng đông, chống tiêu sợi huyết

Chiết xuất StSBTc-3 từ lá khoai tây có tác dụng kháng kết tập tiểu cầu, tiêu sợi huyết và không gây tổn thương tế bào hồng cầu. Do đó StSBTc-3 được đánh giá là tác nhân mới trong điều trị các rối loạn huyết khối tắc mạch như đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.

Giảm dị ứng

Khi bị dị ứng, hệ thống miễn dịch sẽ phản ứng với chất gây dị ứng bằng cách sản xuất kháng thể IgE. Kháng thể này di chuyển đến các tế bào, kích thích giải phóng các chất gây phản ứng dị ứng. Các phản ứng này gây ra nhiều triệu chứng ở da, phổi, mũi, cổ họng như ngứa, nổi ban, khó thở,…Chiết xuất từ củ khoai tây cho thấy làm giảm đáng kể IgE và sản xuất cytokine liên quan phản ứng dị ứng.

Bài thuốc kinh nghiệm

Tốt cho người bệnh nhuận tràng

Khoai tây dùng 100gr luộc chín, ăn chung với bữa ăn. Những dinh dưỡng từ khoai tây luộc sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh.

khoai tây luộc
Khoai tây luộc có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón, nhuận tràng

Giảm đau những vết bỏng nhẹ, vết thương

Củ khoai tây rửa sạch, để cá vỏ hoặc gọt vỏ, thái lát mỏng, dán lên vết thương hoặc giã nát đắp bỏng. Nếu bỏng nhẹ, có thể bóc lấy vỏ từ củ đã luộc, giã nát rồi đắp. Lưu ý, cách này chỉ thích hợp đối với những trường hợp bị bỏng nhẹ, không nghiêm trọng.

Kiêng kị khi dùng khoai tây

Mầm khoai tây tươi chứa khoảng 0.04-0.13% solanin. Solanin là chất độc gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ngoài ra còn gây đau đầu, chóng mặt, ảo giác, tê liệt. Vì thế bạn tuyệt đối không nên dùng khoai tây khi đã lên mầm.

Khoai tây là thực phẩm quen thuộc trong đời sống hàng ngày, đặc biệt trong chế biến thức ăn, làm đẹp. Ngoài ra, nó còn có nhiều tác dụng đối với sức khỏe như giảm mỡ máu, giảm đường, bổ sung các vi khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Hi vọng bài viết này mang nhiều thông tin bổ ích cho bạn đọc.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.