Thông tin bảo trợ bởi

Bàng quang: Cấu tạo và chức năng

Bàng quang: Cấu tạo và chức năng

Mỗi cơ quan bộ phận được sinh ra trong cơ thể người tất có một vai trò quan trọng của nó. Và bàng quang cũng vậy. Đây là một cơ quan rất quan trọng nằm trong hệ tiết niệu của chúng ta. Bàng quang đóng vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và tống xuất nước tiểu ra ngoài. Vậy cấu tạo của bàng quang như thế nào để đảm nhận vai trò đó? Những vấn đề sức khỏe nào thường gặp ở bàng quang? Hãy cùng YouMed tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!

>> Khi nghi ngờ bị bệnh Ung thư bàng quang, bạn có thể đến khám với các bác sĩ chuyên khoa Tiết niệu hoặc Ung bướu. Trước khi đến buổi khám bệnh, bạn nên có sự chuẩn bị trước. 

 

Female Urology and External Sexual Anatomy

1. Vị trí của bàng quang

Thật vậy, bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong nó.

Bàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Ở người lớn, khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi căng đầy, bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Phía trước bàng quang là xương mu. Phía sau bàng quang là các tạng sinh dục và trực tràng. Trong khi đó, phía dưới bàng quang là hoành chậu.

Ở trẻ em, bàng quang có hình giống quả lê với cuống là ống niệu – rốn, phần lớn bàng quang nằm trong ổ bụng. Khi lớn lên, bàng quang tụt dần xuống vùng chậu. Khi già đi, do trương lực của các cơ thành bụng yếu, bàng quang có phần hơi nhổ lên trên và về phía ổ bụng.

Mô tả vị trí tương quan của bàng quang trên thiết đồ đứng dọc của cơ thể

2. Hình dạng của bàng quang

2.1. Hình dạng bên ngoài

Bạn hãy hình dung bàng quang có hình tứ diện tam giác với bốn mặt: mặt trên, mặt sau và hai mặt dưới bên.

Mặt trên

Đây là mặt được phúc mạc che phủ. Có dạng lồi khi bàng quang đầy, lõm xuống khi bàng quang rỗng. Mặt trên liên quan với ruột non, ruột già. Ở nữ giới, mặt trên còn liên quan với thân tử cung khi bàng quang rỗng.

Hai mặt dưới bên

Nằm trên hoành chậu. Hai mặt này gặp nhau ở phía trước bởi một bờ tròn, đôi khi được gọi là mặt trước. Hai mặt này liên quan với xương mu, khớp mu, đám rối tĩnh mạch bàng quang.

Mặt sau

Có dạng phẳng, đôi khi lồi (nhất là ở người già). Mặt này còn được gọi là đáy bàng quang. Ở nam, mặt sau liên quan với ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng. Ở nữ, liên quan với thành trước âm đạo, cổ tử cung.

Mặt trên và hai mặt dưới bên gặp nhâu ở phía trước gọi là đỉnh bàng quang. Từ đây có dây chằng rốn giữa treo bàng quang vào rốn. Giữa đỉnh và đáy bàng quang gọi là thân bàng quang.

2.2. Hình dạng bên trong

Mặt trong bàng quang được lót bởi một lớp niêm mạc có màu hồng nhạt. Khi bàng quang rỗng, niêm mạc xếp nếp tạo nên các nếp niêm mạc. Trong khi đó, bàng quang căng, các nếp niêm mạc căng lên.

Tuy nhiên có một vùng mà niêm mạc không xếp nếp đó là tam giác bàng quang. Vùng này có màu đỏ hơn các nơi khác. Nó được tạo bởi ba đỉnh là hai lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong.

3. Cấu tạo của bàng quang

Thật vậy, bàng quang được cấu tạo bởi 4 lớp, được sắp xếp hài hòa từ trong ra ngoài. Bao gồm:

  • Lớp niêm mạc
  • Lớp dưới niêm mạc
  • Lớp cơ. Gồm nhiều bó cơ trơn, xếp thành 3 lớp: lớp ngoài và lớp trong là cơ dọc, lớp giữa là cơ vòng.
  • Lớp thanh mạc

4. Chức năng của bàng quang

Chức năng bình thường của bàng quang là dự trữ và tống xuất nước tiểu. Chúng hoạt động hợp tác nhịp nhàng với nhau và có kiểm soát. Hoạt động này được điều phối bởi thần kinh trung ương và ngoại biên.

Lưu trữ nước tiểu

Bàng quang nhận nước tiểu từ hai thận qua hai niệu quản. Hai niệu quản vào bàng quang qua hai lỗ niệu quản (tạo thành tam giác bàng quang).

Bàng quang có khả năng dung chịu cao làm cho nó chứa nhiều nước tiểu mà áp lực trong bàng quang không tăng lên nhiều.

Bình thường, khi bàng quang chứa được khoảng 250 – 350 ml nước tiểu thì ta cảm giác muốn đi tiểu. Trung bình bàng quang có thể chứa tới 500 ml nước tiểu mà không quá căng. Nếu bạn cố nín tiểu thì dung tích bàng quang có thể tăng lên nhiều. Trong trường hợp bí tiểu, bàng quang căng lên rất to và có thể chứa tới vài lít nước tiểu.

Đặc điểm thú vị này của bàng quang là do đặc tính nhầy – đàn hồi của thành bàng quang. Cũng như sự chi phối của hệ thần kinh, chi phối nhịp nhàng các cơ ở bàng quang.

Vai trò tống xuất nước tiểu

Khi bàng quang đầy, những thụ thể chịu sức căng bề mặt của cơ bàng quang gửi tín hiệu tới não. Bệnh nhân sẽ biết được cảm giác bàng quang đầy, và có nhu cầu đi tiểu. Khi nhận được tín hiệu, não sẽ gửi tín hiệu phản hồi xuống bàng quang khiến cho thành bàng quang co lại và cơ thắt. Van ở gần đầu niệu đạo thả lỏng và dần mở ra để nước tiểu chảy xuống, thoát ra ngoài cơ thể.

Vai trò lưu trữ và tống xuất nước tiểu của bàng quang

5. Một số bệnh lý liên quan đến bàng quang

Viêm bàng quang

Tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng bàng quang gây nên những cảm giác đau cấp tính hoặc kéo dài mạn tính. Đồng thời, kèm theo những cảm giác không thoải mái, khó chịu, tiểu lắt nhắt, tiểu són. Viêm bàng quang là một bệnh rất phổ biến, chiếm khoảng trên 50% số ca nhiễm trùng đường tiết niệu. Biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh là viêm đài bể thận dẫn tới suy thận. Tuy nhiên, nếu được điều trị thích hợp hoàn toàn có thể làm giảm biến chứng của viêm bàng quang.

Sỏi bàng quang

Sỏi có thể hình thành ở thận và đi xuống bàng quang. Sỏi bàng quang thường có hình tròn, ít khi xù xì góc cạnh. Nếu sỏi chặn dòng nước tiểu đến hoặc từ bàng quang, chúng có thể gây đau dữ dội. Khi sỏi xuống bàng quang, trường hợp sỏi nhỏ, có thể được đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Nhưng với những viên sỏi lớn hơn, chúng nằm tại bàng quang, lâu ngày tích tụ lớn tiếp tục bám vào gây nên các cơn đau khó chịu.

Minh họa sỏi bàng quang

Xem thêm “Sỏi bàng quang: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và lời khuyên từ bác sĩ”

Ung thư bàng quang

Một khối u trong bàng quang thường được phát hiện sau khi bạn phát hiện tình trạng tiểu máu. Hút thuốc lá và phơi nhiễm hóa chất tại nơi làm việc thường gây ra hầu hết các trường hợp ung thư bàng quang. Bệnh hay gặp ở người lớn tuổi và phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Ung thư bàng quang là bệnh thường có tiên lượng khá tốt nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.

Tiểu không tự chủ

Là tình trạng rò rỉ nước tiểu ra ngoài một cách không kiểm soát, có thể kéo dài là mãn tính. Tiểu không tự chủ có thể do nhiều nguyên nhân như nhiễm trùng, thuốc, rối loạn cơ sàn chậu. Đây là chứng bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp hơn ở tuổi trung niên hay ở phụ nữ sinh nhiều lần. Tình trạng tiểu không tự chủ gây nhiều khó chịu và bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

Bàng quang tăng hoạt

Hội chứng bàng quang tăng hoạt đặc trưng bởi tình trạng mắc tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu gấp, són tiểu không kiểm soát được. Chúng tuy không nguy hiểm nhưng gây ra rất nhiều phiền toái với cuộc sống của bạn. Một số nguyên nhân như chấn thương tủy sống hay vùng chậu, sỏi bàng quang, đái tháo đường, do thuốc…

Tiểu máu

Là tình trạng xuất hiện các tế bào máu trong nước tiểu. Tiểu máu có thể quan sát bằng mắt thường nhưng đôi khi chỉ phát hiện qua các xét nghiệm. Tiểu máu có thể vô hại, hoặc có thể do nhiễm trùng hoặc một tình trạng nghiêm trọng như ung thư bàng quang. Vì vậy, nếu gặp triệu chứng này bạn cần được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán kịp thời.

Bí tiểu

Bí tiều là tình trạng nước tiểu không thoát ra khỏi bàng quang. Nguyên nhân thông thường do tắc nghẽn hoặc ức chế hoạt động của cơ bàng quang. Nếu không được thông tiểu kịp thời hoặc bí tiểu tái đi tái lại nhiều lần gây ứ đọng nước tiểu. Từ đó có thể dẫn đến viêm nhiễm bàng quang. Nước tiểu viêm nhiễm ngược dòng có thể gây viêm thận, suy thận. Do đó, người bệnh cần đi khám và điều trị dứt điểm càng sớm càng tốt.

Đái dầm (Đái dầm khi ngủ)

Đái dầm được định nghĩa là khi một đứa trẻ 5 tuổi trở lên đái dầm ít nhất một hoặc hai lần một tuần trong ít nhất 3 tháng. Là tình trạng đi tiểu không tự chủ trong khi ngủ. Vẫn có một số trường hợp, bệnh đái dầm không tự khỏi được khi lớn lên. Và thậm chí có thể tiến triển thành bệnh đái dầm mãn tính. Bạn nên đưa con đến các cơ sở y tế để tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng này. Tùy vào nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.

Đái dầm là tình trạng thương gặp ở trẻ

Xem thêm “Đái dầm : Làm sao để giúp trẻ vượt qua nỗi sợ này”

Tiểu khó (tiểu đau)

Là cảm giác đau hoặc khó chịu khi đi tiểu. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng, kích thích hoặc viêm bàng quang, niệu đạo hoặc bộ phận sinh dục bên ngoài.

6. Cách chăm sóc sức khỏe bàng quang

Bàng quang cũng như các bộ phận khác đều rất quan trọng và quý giá. Vì vậy, bạn cần trang bị những kiến thức để bảo vệ sức khỏe bàng quang. Cũng như ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về bàng quang, đặc biệt là ung thư. Bạn cần lưu ý:

Uống đủ nước mỗi ngày

Mỗi ngày nên uống đủ nước, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động và sinh lí của mỗi người. Thông thường từ 2 – 2,5 lít nước, hoặc quan sát màu nước tiểu vàng trong là bạn uống đủ nước. Đủ nước giúp làm sạch vi khuẩn trong đường tiết niệu. Không uống quá nhiều nước hoặc quá ít nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của bàng quang

Vệ sinh sạch sẽ

Hàng ngày, bạn cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ,  giữ vùng kín luôn khô ráo,tránh ẩm ướt. Giúp ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm, không cho vi khuẩn có cơ hội tấn công bàng quang.

Không nhịn tiểu

Nhịn tiểu rất có hại cho bàng quang, khiến các cơ bàng quang yếu đi, ảnh hưởng xấu đến thận.

Tuân thủ điều trị

Nếu bạn đang có sẵn các bệnh nền, đặc biệt là bệnh mạn tính như đái tháo đường, hãy tuân thủ điều trị và thăm khám đúng hẹn.

Giữ cân nặng hợp lí

Bàng quang chịu áp lực của trọng lượng cơ thể. Việc không kiểm soát được cân nặng có thể khiến áp lực lên bàng quang tăng

Không hút thuốc lá

Bạn biết đấy, hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang

Ăn uống khoa học

Hạn chế các thực phẩm gây kích thích bàng quang như: đồ ăn cay nóng, đồ ăn chứa nhiều axit, chứa nhiều đường.

Lối sống năng động

Tập thể dục thể thao hằng ngày, tập vừa sức giúp tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ.

Hãy xây dựng lối sống khoa học để bảo vệ sức khỏe bàng quang nhé!

Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về hình thể cũng như cấu tạo của bàng quang.  Cũng như điểm qua một số bệnh lý thường gặp ở bàng quang. Hãy cùng YouMed thực hiện một lối sống lành mạnh để chăm sóc sức khỏe cho bàng quang. Hy vọng bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích từ bài viết. Nếu có bất kỳ thắc mắc về vấn đề sức khỏe đừng ngần ngại chia sẻ cùng chúng tôi. Cảm ơn bạn luôn đồng hành cùng YouMed nhé!

>> Quá trình mang thai ảnh hưởng đến hội chứng bàng quang tăng hoạt như thế nào? Những bài tập nào giúp cải thiện các triệu chứng?

Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 24/09/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. WebMD (2020), Picture of the Bladder, https://www.webmd.com/urinary-incontinence-oab/picture-of-the-bladder, truy cập ngày 31/07/2020
  2. Nguyễn Quang Quyền (2012), Bụng, Bài giảng giải phẫu học, xuất bản lần thứ 5, Nhà xuất bản Y học, Hồ Chí Minh, tập 2, trang 208 – 212.

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.