YouMed

Những cách chữa ung thư vòm họng

Bác sĩ Võ Hoài Nam
Tác giả: Bác sĩ Võ Hoài Nam
Chuyên khoa: Ung thư

Ung thư vòm họng là bệnh lý không hiếm gặp tại châu Á, trong đó có cả Việt Nam. Tới thời điểm hiện tại chúng ta vẫn chưa có cách phòng ngừa hay tầm soát ung thư vòm họng hiệu quả, nên việc chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp là rất quan trọng nhằm khỏi bệnh lâu dài. Bạn hãy cùng Bác sĩ Võ Hoài Nam tìm hiểu về các phương pháp chữa trị ung thư vòm họng qua bài viết sau đây nhé.

Khả năng chữa khỏi của bệnh ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng (hay gọi là vòm hầu hoặc mũi hầu) khá phổ biến ở khu vực châu Á nhưng lại có khả năng chữa khỏi bệnh lâu dài nếu được phát hiện sớm và điều trị thích hợp. Cơ hội chữa khỏi này tùy thuộc vào giai đoạn bệnh lúc chẩn đoán (sớm hay muộn), bệnh nền kèm theo (có hay không ảnh hưởng tới phương pháp điều trị bệnh), tiền căn tiếp xúc với tia xạ trước đó tại vùng đầu cổ.1 2

Hình: Vị trí của vòm họng (còn gọi là vòm hầu hay mũi hầu)
Vị trí của vòm họng (còn gọi là vòm hầu hay mũi hầu)

Tỷ lệ khỏi bệnh lâu dài (còn gọi là tỉ lệ sống không bị tái phát sau điều trị, hoặc gọi là tỉ lệ khỏi bệnh sau điều trị) sẽ rất khác nhau giữa các giai đoạn bệnh. Đối với giai đoạn 1 thì tỷ lệ khỏi bệnh gần bằng 100% (tức không ghi nhận ca nào tái phát sau 5 năm điều trị). Ngược lại với giai đoạn tiến xa như giai đoạn 2 – 3 thì tỷ lệ khỏi bệnh vào khoảng 78 – 88% (tức chỉ khoảng 12 – 22% người bệnh bị tái phát sau 5 năm điều trị). Cuối cùng với giai đoạn 4 thì cơ hội khỏi bệnh 5 năm chỉ khoảng 68% (tức khoảng 32% người bệnh sẽ bị tái phát sau 5 năm điều trị).3

Ngoài ra, nhân viên y tế thường xét đến tỷ lệ sống còn toàn bộ. Tức tỷ lệ bệnh nhân còn sống sau điều trị, bất chấp hiện tượng bệnh có tái phát hay không tái phát. Đối với giai đoạn 1 thì tỷ lệ khỏi bệnh gần bằng 100% (tức không ghi nhận bệnh nhân nào tử vong sau 5 năm điều trị). Ngược lại với giai đoạn tiến xa như giai đoạn 2 – 3 thì tỷ lệ khỏi bệnh vào khoảng 85 – 95% (tức chỉ khoảng 5 – 10% bệnh nhân tử vong sau 5 năm điều trị). Cuối cùng với giai đoạn 4 thì tỉ lệ này khoảng chỉ khoảng 75% (tức 25% người bệnh sẽ tử vong sau 5 năm điều trị).4

Xem thêm: Ung thư vòm họng có chữa được không?

Cách chữa ung thư vòm họng

Phương pháp điều trị hữu hiệu cho ung thư vòm họng là xạ trị và/hoặc hóa trị. Ngoài ra còn có phẫu thuật, thuốc TKI hoặc liệu pháp miễn dịch ung thư được sử dụng trong vài tình huống cụ thể, khi bệnh tồn lưu sau điều trị hoặc tái phát – di căn xa. Sau đây là những thông tin về cách chữa ung thư vòm họng:

Xạ trị1 2 5

Đây là phương pháp chủ lực trong điều trị ung thư vòm họng, dùng tia bức xạ ion hóa (tia X) để diệt các tế bào ung thư bị chiếu xạ. Các tia X sẽ được phát ra từ nguồn chiếu xạ, còn người bệnh sẽ được nằm trên bàn xạ trị và được cố định bằng các dụng cụ – thiết bị bất động người bệnh. Sự bất động này là rất quan trọng vì làm cho tia X chiếu chính xác vào khối tế bào ung thư, và tránh tổn thương các mô lành xung quanh tối đa (giảm biến chứng do xạ trị).

Hình: Bệnh nhân được cố định bằng mặt nạ (màu trắng), đang nằm trên bàn để chiếu tia bức xạ năng lượng cao (tia X) nhằm diệt khối bướu vòm họng.
Bệnh nhân được cố định bằng mặt nạ (màu trắng), đang nằm trên bàn để chiếu tia bức xạ năng lượng cao (tia X) nhằm diệt khối bướu vòm họng

Các kỹ thuật xạ trị có thể áp dụng

1. Xạ trị điều biến cường độ (IMRT)

Đây là lựa chọn tiêu chuẩn vì giúp tăng liều xạ trị lên mô bướu. Nhưng giảm được liều xạ trên mô lành xung quanh. Dẫn đến tăng hiệu quả diệt bướu nhưng giảm tỉ lệ biến chứng do xạ trị gây ra. Tuy nhiên không phải mọi cơ sở thực hành đều có kỹ thuật IMRT.

2. Xạ trị phù hợp mô đích (3D-RT)

Đây là lựa chọn khi người bệnh không đủ điều kiện dùng IMRT. Chính vì khả năng né tránh mô lành bị hạn chế nên có thể gia tăng biến chứng xạ trị lên các mô lành xung quanh khối bướu.

3. Xạ trị áp sát

Phương pháp này hữu ích cho các tình huống bướu tái phát tại chỗ sau điều trị ban đầu, bởi vì phương pháp này sẽ đặt nguồn phát xạ sát cạnh mô bướu tái phát, giúp phát một lượng lớn tia X diệt bướu hiệu quả nhưng giảm được tia X vào mô lành xung quanh.

4. Xạ phẫu

Xạ phẫu hữu ích cho tình huống bướu di căn não hoặc xương, vì xạ phẫu phát 1 hoặc vài tia xạ có mức năng lượng rất cao để hủy mô bướu. Tuy nhiên người bệnh cần được mô phỏng chính xác, và bất động tối đa khi thực hiện kỹ thuật xạ phẫu.

Hình: Xạ trị vùng đầu cổ bằng kỹ thuật 2D (a), 3D (b) và IMRT (c)
Xạ trị vùng đầu cổ bằng kỹ thuật 2D (a), 3D (b) và IMRT (c)

Ưu điểm của xạ trị

  • Điều trị bướu triệt để dù ở vùng nằm sâu, khó tiếp cận bằng phẫu thuật như vùng vòm họng.
  • Không cần cắt bỏ các cấu trúc hoặc cơ quan như phương pháp phẫu thuật.
  • Tránh được các biến chứng phẫu thuật như chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, tổn thương thần kinh sau mổ, phản vệ với thuốc gây tê – gây mê…
  • Không rơi vãi tế bào, làm gieo rắc tế bào bướu có thể xảy ra khi phẫu thuật.

Nhược điểm của xạ trị

  • Biến chứng cấp tính: viêm – loét niêm mạc vùng hầu họng do xạ trị, viêm đỏ da vùng đầu cổ do xạ trị, đau nhức vùng mũi họng…
  • Di chứng lâu dài: hoại tử mô não do xạ trị, khô miệng, giảm thính lực sau xạ, hoại tử xương hàm do xạ trị; thậm chí 1 loại ung thư khác xuất hiện tại vùng đầu cổ…7
  • Thời gian đi xạ trị lâu hơn (mỗi ngày nhận 1 tia xạ, thường mất khoảng 7 – 8 tuần để hoàn tất cả quá trình xạ trị).
  • Tổng chi phí điều trị có thể cao, đặc biệt là các kỹ thuật càng mới như IMRT, VMAT, IPRT…
Hình: Các mức độ viêm da vùng cổ do xạ trị
Các mức độ viêm da vùng cổ do xạ trị

Hóa trị1 6 7 8

Hóa trị là phương pháp hỗ trợ làm tăng hiệu quả của xạ trị (hóa – xạ trị đồng thời). Hoặc chỉ sử dụng đơn thuần (hóa trị giảm nhẹ hoặc hóa trị trước xạ trị). Bản chất đây là các thuốc độc tế bào sẽ gây tổn thương các tế bào ung thư, cũng như cả tế bào lành trong cơ thể. Vì thế tác dụng phụ có thể thường gặp. Nhưng đa phần vẫn là thoáng qua và mức độ nhẹ – trung bình.

Các loại hóa chất thường được dùng trong điều trị ung thư vòm họng như:1

  • Cisplatin: lựa chọn tiêu chuẩn trong ung thư vòm họng, thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • Carboplatin: thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • Oxaliplatin: thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • PF (Platinum và 5-FU): thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • Taxane (Paclitaxel, Docetaxel…): thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • Gemcitabine, thường dùng kết hợp với Cisplatin: thuốc dạng truyền tĩnh mạch.
  • Capecitabine: thuốc dạng viên uống.
  • Vinorelbine, Doxorubicin: thuốc tiêm tĩnh mạch.

Ưu điểm của hóa trị

  • Phương pháp điều trị toàn thân, vì khả năng diệt tế bào ung thư khắp cơ thể, thay vì là chỉ điều trị tại chỗ – tại vùng như xạ trị và phẫu thuật.
  • Phương pháp điều trị dẫn đầu (dùng trước tiên) để làm co nhỏ khối bướu, giúp tạo thuận lợi và an toàn cho xạ trị hoặc phẫu thuật ngay sau đó.
  • Phương pháp điều trị hữu ích, khi không còn phù hợp để xạ trị hoặc phẫu thuật được nữa, giúp kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
  • Phương pháp phối hợp đồng thời với xạ trị, nhằm tăng sự nhạy xạ của bướu vòm họng, nên tăng hiệu quả điều trị ung thư.

Nhược điểm của hóa trị

  • Biến chứng cấp: giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn – nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn, rụng tóc, viêm loét niêm mạc miệng, suy thận cấp, rối loạn nước và điện giải, viêm đỏ lòng bàn tay – bàn chân…
  • Di chứng lâu dài: độc tính thần kinh ngoại biên như tê bì, dị cảm, mất cảm giác; suy thận mạn, suy tim, xơ phổi…6
  • Nguy cơ xuất hiện ung thư nguyên phát thứ 2 như ung thư huyết học, tuy hiếm gặp…
Hình: Viêm loét niêm mạc miệng do hóa trị
Viêm loét niêm mạc miệng do hóa trị

Liệu pháp miễn dịch ung thư1 2 7 8

Đây là phương pháp mới, được ứng dụng trong giai đoạn muộn, như giai đoạn 4 hoặc khi bệnh tái phát không thể điều trị triệt để được nữa. Bản chất là các chất thúc đẩy hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể tiêu diệt tế bào bướu.

  • Pembrolizumab (thuốc dùng đường tĩnh mạch).
  • Nivolumab (thuốc dùng đường đường tiêm tĩnh mạch).

Ưu điểm của liệu pháp miễn dịch ung thư

  • Bản chất không phải là thuốc độc tế bào như phương pháp hóa trị. Liệu pháp miễn dịch ung thư làm thúc đẩy các tế bào miễn dịch tự nhiên của chính cơ thể tăng tấn công khối bướu vòm họng.
  • Ít độc tính hơn phương pháp hóa trị, nếu có tác dụng phụ thì cũng dễ kiểm soát hơn.
  • Là phương pháp hữu hiệu khi tế bào bướu đã kháng với hóa trị +/- xạ trị.

Nhược điểm của liệu pháp miễn dịch ung thư5

  • Viêm da niêm.
  • Viêm gan.
  • Độc tính huyết học: giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu.
  • Viêm cơ tim – màng ngoài tim.
  • Huyết khối tĩnh mạch.
  • Viêm dạ dày – ruột, viêm tụy.
  • Viêm phổi.
Viêm da do thuốc liệu pháp miễn dịch ung thư (Pembrolizumab)
Viêm da do thuốc liệu pháp miễn dịch ung thư (Pembrolizumab)

Phẫu thuật1 2 5

Thường không là phương pháp điều trị chính của ung thư vòm họng. Bởi vòm họng là một vùng khó để tiếp cận bằng phẫu thuật, cũng như để lại nhiều di chứng hậu phẫu nặng nề. Đôi khi một vài kỹ thuật mổ đặc biệt được sử dụng để tiếp cận khối ung thư (nếu cần phải dùng tới). Phẫu thuật tỏ ra hữu ích đối với hạch ung thư không tan sạch dù đã hóa xạ trị đồng thời trước đó, hoặc ung thư vòm họng tái phát tại hạch cổ.

Ưu điểm của phẫu thuật

  • Giúp lấy 1 ít mô hạch cổ nghĩ di căn từ bướu vòm họng, để chẩn đoán giai đoạn bệnh (đã hay chưa di căn tới hạch cổ).
  • Giúp lấy trọn được khối hạch cổ di căn không thể tan sạch sau phương pháp hóa xạ trị trước đó, giúp tăng cơ hội khỏi bệnh cho người bệnh.
  • Giúp lấy trọn được khối hạch cổ tái phát dù đã hóa xạ trị trước đó, giúp tăng cơ hội khỏi bệnh cho người bệnh.
  • Không làm phát sinh thêm khối ung thư thứ 2 khác, so với phương pháp xạ trị hoặc hóa trị (là 2 phương pháp có khả năng sinh ung thư mới).

Nhược điểm của phẫu thuật

  • Có thể gặp các biến chứng cấp như chảy máu, nhiễm trùng vết mổ…
  • Tổn thương các cấu trúc vùng cổ như thần kinh, mạch máu lớn…
  • Thường khó tiếp cận vùng sâu như vòm họng, hoặc tàn phá nhiều cấu trúc quan trọng nếu thực hiện. Khiến đây không phải là phương pháp chủ lực trong điều trị ung thư vòm họng.

Cách chăm sóc người bệnh ung thư vòm họng

Cách thức chăm sóc người thân bị ung thư vòm họng tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:1 2 9

Giai đoạn bệnh ban đầu và khả năng khỏi bệnh sau điều trị

Bệnh giai đoạn càng sớm thì người bệnh càng nhiều khả năng. Người bệnh nhanh chóng quay lại cuộc sống trước đó. Ngược lại, với ung thư vòm họng giai đoạn cuối, đặc biệt khi không còn cơ hội chữa khỏi thì mục tiêu lúc này sẽ là chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng (tức chỉ điều trị các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh).

Các phương pháp điều trị trước đó

Phẫu thuật, hay xạ trị, hay hóa trị… mỗi phương thức có phổ tác dụng phụ khác biệt. Như đã trình bày bên trên. Hầu hết các biến chứng cấp tính do điều trị sẽ thoáng qua (vài tuần – vài tháng). Trong khi các di chứng có thể ảnh hưởng lâu dài đến cuộc sống người bệnh, tùy từng tình huống cụ thể mà có thể không can thiệp, hoặc can thiệp không dùng thuốc, cho tới dùng thuốc hỗ trợ.

Bệnh nền khác kèm theo

Nên được kiểm soát tốt bằng cách tuân thủ điều trị, ví dụ: tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim

Thay đổi lối sống tích cực

Ngưng hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, tăng thể dục – vận động phù hợp với thể trạng người bệnh.

Sở thích và nguyện vọng của người bệnh

Đây cũng là yếu tố cần được chú trọng. Tinh thần thoải mái cũng giúp quá trình điều trị bệnh có được kết quả khả quan và củng cố sức khỏe cho người bệnh.

Ung thư vòm họng là loại ung thư phổ biến tại các quốc gia châu Á. Nó có khả năng chữa khỏi cao nếu được phát hiện sớm và điều trị thích hợp. Các phương pháp điều trị chủ lực vẫn là xạ trị và hóa trị. Ngoài ra còn có phẫu thuật, thuốc TKI và liệu pháp miễn dịch ung thư.

Tuy vậy dù giai đoạn bệnh nào thì sau khi điều trị đều cần phải tuân thủ hướng dẫn và lịch tái khám định kỳ của bác sĩ. Việc này giúp các bác sĩ theo dõi các tác dụng phụ sau điều trị. Cũng như phát hiện sớm các tình huống tái phát (nếu có). Nhằm giúp can thiệp sớm nhằm tăng cơ hội khỏi bệnh lâu dài.

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Nasopharyngeal carcinoma: ESMO-EURACAN Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up †https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33358989/

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  2. Nasopharyngeal Carcinoma Treatment (PDQ®)–Health Professional Versionhttps://www.cancer.gov/types/head-and-neck/hp/adult/nasopharyngeal-treatment-pdq

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  3. Feng Jiang, Ting Jin, Xing-Lei Feng et al. "Long-term outcomes and failure patterns of patients with nasopharyngeal carcinoma staged by magnetic resonance imaging in intensity-modulated radiotherapy era: The Zhejiang Cancer Hospital's experience". Journal of Cancer Research and Therapeutics. 2015; 11, 179.

  4. Validation of the 8th edition of the UICC/AJCC staging system for nasopharyngeal carcinoma treated with intensity-modulated radiotherapyhttps://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5642579/

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  5. Clinical Characteristics and Treatment of Immune-Related Adverse Events of Immune Checkpoint Inhibitorshttps://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32158597/

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  6. The Most Common Side Effects Experienced by Patients Were Receiving First Cycle of Chemotherapyhttps://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6123577/

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  7. Radiation Therapy Side Effectshttps://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/radiation-therapy/side-effects

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  8. Vincent T. DeVita, Theodore S. Lawrence, Steven A. Rosenberg. "DeVita, Hellman, and Rosenberg's cancer : principles & practice of oncology", 11th edition., Wolters Kluwer, Philadelphia. 2019.

  9. Nasopharyngeal Cancer: Follow-Up Carehttps://www.cancer.net/cancer-types/nasopharyngeal-cancer/follow-care

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine - NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính điều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.