Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Những điều cần biết về thuốc dạ dày Kagasdine (omeprazol)

Những điều cần biết về thuốc dạ dày Kagasdine (omeprazol)

Thuốc Kagasdine (omeprazol) là gì? Thuốc Kagasdine (omeprazol) được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Kagasdine (omeprazol) trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: omeprazol
Thuốc có thành phần tương tự: Agimepzol; AG-Ome; Akatwo; Amnopra; Ampharco Omeprazole; Atimezol; Ausmezol; Baromezole; Bestaprazole; Biolamezole; Braficozol; Cadimezol; Dudencer; Durosec; Eselan; Eurometac; Faskit 40; Futanol; Gastroprazon; Getzome; Gitazot; Glomezol;…

1. Thuốc Kagasdine là gì?

thuốc Kagasdine (omeprazol)

  • Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol.
  • Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày.
  • Ngoài ra, Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này.
  • Việc phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn như clarithromycin, amoxicilin có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

2. Chỉ định của thuốc Kagasdine

  • Dùng trong tình trạng khó tiêu do tăng tiết acid.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Các trường hợp mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng.
  • Ngoài ra, Kagasdine được dùng điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.
  • Không những vậy, thuốc còn giúp dự phòng loét do stress, loét do thuốc chống viêm không steroid.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Kagasdine

  • Dị ứng với omeprazol hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc

4. Hướng dẫn dùng thuốc Kagasdine 

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được bào chế ở dạng viên uống. Do đó, phải nuốt trọn viên, không bẻ, nhai hoặc nghiền
  • Phải uống thuốc lúc đói, có thể dùng trước khi ăn 1 giờ 

4.2. Liều dùng

  • Để giảm bớt chứng khó tiêu liên quan đến acid
    + Uống omeprazol hàng ngày với liều 10 – 20 mg trong từ 2 – 4 tuần.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
    + Liều thường dùng: 20 mg omeprazol/ lần trong 4 tuần

    + Sau đó thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn chưa lành hẳn.
    + Trường hợp viêm thực quản khó điều trị, có thể dùng liều hàng ngày là 40 mg.
    + Duy trì điều trị viêm thực quản sau khi lành là 20 mg/ lần/ ngày và với trường hợp trào ngược acid là 10 mg/ ngày.
  • Loét dạ dày – tá tràng
    + Uống hàng ngày một liều 20 – 40 mg trong trường hợp nặng.

    + Nếu loét tá tràng, điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn với loét dạ dày là 8 tuần.
  • Loại bỏ H. pylori trong bệnh loét dạ dày – tá tràng
    + Có thể phối hợp omeprazol với các thuốc kháng khuẩn trong phác đồ 3 – 4 thuốc.
    + Phác đồ trị liệu ba thuốc bao gồm omeprazol 20 mgx 2 lần/ ngày hoặc 40 mg/ lần/ ngày, phối hợp với amoxicilin 1 g và clarithromycin 500 mg, cả hai thuốc uống 2 lần/ ngày.
    + Trường hợp phác đồ 3 thuốc hiệu quả, thêm bismuth vào phác đồ. Những phác đồ này uống trong 1 tuần. Riêng omeprazol có thể tiếp tục thêm 4 – 8 tuần nữa.

Lưu ý, liều chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định

5. Tác dụng phụ của Kagasdine

  • Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.
  • Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi.
  • Mày đay, ngứa. nổi ban.
  • Tăng transaminase nhất thời.
  • Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn.
  • Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
  • Gây vú to ở đàn ông.
  • Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
  • Viêm gan kèm vàng da hoặc không vàng da, bệnh não – gan ở người suy gan.
  • Co thắt phế quản.
  • Đau khớp, đau cơ.
  • Viêm thận kẽ.
  • Ngoài ra, các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do tác dụng ức chế tiết acid dịch vị.

6. Tương tác thuốc khi dùng Kagasdine

  • Ciclosporin trong máu.
  • Diazepam
  • Phenytoin
  • Warfarin
  • Dicoumarol.
  • Nifedipin.
  • Clarithromycin

7. Lưu ý khi dùng Kagasdine

  • Lưu ý, trước khi cho người bệnh bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính 
  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng trên đối tượng là người cao tuổi
  • Đối với người suy thận, hiệu quả của omeprazol thay đổi không
    đáng kể.
  • Tuy nhiên, đối với người bệnh bị suy gan, sự đào thải của
    thuốc chậm lại. Do đó, dùng liều 20 mg omeprazol mỗi ngày thường là đủ cho những người bệnh này.
  • Ngoài ra, việc sử dụng các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (Salmonella, Campylobacter).

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Một số nghiên cứu trên động vật không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và gây độc hại cho bào thai.
  • Và trên lâm sàng, cho tới nay vẫn chưa thấy có tác động có hại nào cho thai.
  • Tuy nhiên thời gian theo dõi chưa đủ để loại trừ mọi nguy cơ để quyết định được việc dùng thuốc liệu có an toàn trên đối tượng này hay không.
  • Do đó, cần cân nhắc thật thận trọng trước khi quyết định dùng thuốc.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Thuốc omeprazol có phân bố trong sữa mẹ
  • Do đo, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc điều trị

8.3. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Kagasdine gây tác dụng phụ lên thần kinh trung ương như buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt,..
  • Do đó, cần thận trọng khi dùng sản phẩm này trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc để đảm bảo an toàn trong công việc

9. Xử trí khi quá liều Kagasdine

  • Liều uống đến 160 mg/ lần, liều tiêm tĩnh mạch 80 mg/ lần, liều tiêm tĩnh mạch 200 mg/ ngày và liều 520 mg/ 3 ngày vẫn cho thấy dung nạp tốt.
  • Trong y văn, đã có thông báo về 2 trường hợp quá liều omeprazol.
  • Các biểu hiện lâm sàng khi quá liều chủ yếu
    + Buồn ngủ
    + Nhức đầu
    + Tim đập nhanh.
  • Tuy nhiên, cả hai bệnh nhân đều hồi phục, không có biến cố gì và cũng không phải dùng bất kì phương pháp điều trị đặc biệt nào.

10. Xử trí khi quên một liều Kagasdine

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc dạ dày Kagasdine tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc Kagasdine ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Kagasdine trong điều trị chứng khó tiêu do acid, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản,…. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 25/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư quốc gia 2018

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 14/6/2020.

Omeprazole

https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/29657

Ngày truy cập 14/6/2020.

 

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: