YouMed

Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối: Dấu hiệu, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

BS Nguyễn Phú Lộc
Tác giả: Bác sĩ Nguyễn Phú Lộc
Chuyên khoa: Ung thư

Ung thư cổ tử cung là một trong những khối u ác tính thường gặp nhất tại đường sinh dục nữ. Bất chấp một số chiến lược phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị được tiến hành, tiên lượng của ung thư cổ tử cung vẫn còn dè dặt, đặc biệt là ở bệnh nhân di căn. Do tiên lượng xấu, ung thư cổ tử cung di căn đã trở thành một trong những thách thức chính trên toàn thế giới. Bài viết dưới đây của Bác sĩ Nguyễn Phú Lộc sẽ cho các bạn cái nhìn toàn diện hơn về triệu chứng, chẩn đoán của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối cũng như phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối là gì?

Ung thư cổ tử cung là nguyên nhân đứng hàng thứ hai của ung thư gây tử vong ở phụ nữ từ 20 đến 39 tuổi.1

Hệ thống phân loại FIGO (Liên đoàn phụ khoa và sản khoa quốc tế) được sử dụng thường xuyên nhất cho bệnh ung thư cơ quan sinh sản nữ, bao gồm ung thư cổ tử cung. Đối với ung thư cổ tử cung, giai đoạn lâm sàng được sử dụng dựa trên kết quả thăm khám của bác sĩ, sinh thiết, xét nghiệm hình ảnh và một vài xét nghiệm khác được thực hiện trong một số trường hợp, như nội soi bàng quang.

Nó không dựa trên những gì được tìm thấy trong phẫu thuật. Nếu phẫu thuật được thực hiện, giai đoạn bệnh học có thể được xác định từ những phát hiện khi phẫu thuật, nhưng không thay đổi giai đoạn lâm sàng của bạn. Kế hoạch điều trị của bạn dựa trên giai đoạn lâm sàng.2

Giai đoạn ung thư cổ tử cung từ giai đoạn I đến IV. Ung thư cổ tử cung bước vào giai đoạn cuối (giai đoạn IV) khi ung thư đã xâm lấn đến bàng quang hoặc trực tràng hoặc đến các cơ quan xa như phổi hoặc xương.2

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối

Phụ nữ mắc bệnh ung thư cổ tử cung sớm và tiền ung thư thường không có triệu chứng. Các triệu chứng thường không bắt đầu cho đến khi ung thư trở nên lớn hơn và phát triển đến các cơ quan gần đó. Các triệu chứng phổ biến nhất là:3

  • Chảy máu âm đạo bất thường: chẳng hạn như chảy máu sau khi quan hệ tình dục âm đạo, chảy máu sau khi mãn kinh, hoặc có thời gian kinh nguyệt dài hơn hoặc nặng hơn bình thường. Chảy máu sau khi thụt rửa cũng có thể xảy ra.
  • Chảy dịch bất thường âm đạo.
  • Đau khi quan hệ tình dục.
  • Đau ở vùng chậu.

Dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện với bệnh tiến triển hơn có thể bao gồm:3

  • Phù chân.
  • Vấn đề liên quan đến đi tiểu hoặc đường ruột.
  • Tiểu máu.

Những dấu hiệu và triệu chứng này cũng có thể được gây ra bởi các tình trạng khác ngoài ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy đến chuyên gia chăm sóc sức khỏe ngay lập tức. Bỏ qua các triệu chứng có thể cho phép ung thư phát triển đến giai đoạn tiên tiến hơn và giảm cơ hội điều trị thành công.

Hình ảnh một số triệu chứng của ung thư cổ tử cung
Hình ảnh một số triệu chứng của ung thư cổ tử cung

Ung thư giai đoạn cuối có nguy hiểm không?

Mười ba phần trăm bệnh nhân ung thư cổ tử cung được chẩn đoán tại giai đoạn tiến triển. Tỷ lệ sống còn 5 năm của ung thư cổ tử cung di căn là 16,5% so với 91,5% cho ung thư cổ tử cung tại chỗ.4

Trái ngược với bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm và ung thư cổ tử cung tiên tiến tại chỗ có thể điều trị bằng phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị, không có điều trị tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn vì các biểu hiện không đồng nhất của nó. Hiện nay, thời gian sống trung bình của ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối chỉ khoảng 8 đến 13 tháng.4

Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối có chữa được không?

Ở giai đoạn này, căn bệnh ung thư đã lan ra khỏi xương chậu đến các vùng khác của cơ thể. Ung thư cổ tử cung giai đoạn này thường không được coi là có thể chữa khỏi.5

Các lựa chọn điều trị có thể bao gồm xạ trị có hoặc không có hóa trị để cố gắng làm chậm sự phát triển của ung thư hoặc giúp giảm các triệu chứng. Hầu hết các chế độ hóa trị tiêu chuẩn bao gồm một loại thuốc platin (cisplatin hoặc carboplatin) cùng với một loại thuốc khác như paclitaxel (taxol), gemcitabine (gemzar) hoặc topotecan.5

Thuốc nhắm trúng đích bevacizumab (avastin) với hóa trị, hóa trị liệu miễn dịch đơn độc với pembrolizumab (keytruda), thuốc nhắm trúng đích tisotumab vedotin-tftv (tivdak) hoặc pembrolizumab (keytruda) với các lựa chọn hóa học (có hoặc không có bevacizumab) thường được chỉ định.5

Chẩn đoán ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối

Nếu sinh thiết xác nhận ung thư, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm nhất định để xem liệu ung thư đã lan rộng bao xa. Nhiều xét nghiệm được mô tả dưới đây là không cần thiết cho mọi bệnh nhân. Các quyết định về sử dụng các xét nghiệm này dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng và sinh thiết.6

Sau đây là những thông tin về cách chẩn đoán ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối:6

Nội soi bàng quang, nội soi đại trực tràng

Những xét nghiệm này thường được thực hiện ở những phụ nữ có khối u lớn. Chúng không cần thiết nếu ung thư giai đoạn sớm.

Trong nội soi bàng quang, một ống thon có ống kính và đèn được đặt vào bàng quang qua niệu đạo. Điều này cho phép bác sĩ kiểm tra bàng quang và niệu đạo của bạn để xem ung thư có xâm lấn vào các cơ quan này không. Nội soi bàng quang có thể được thực hiện dưới thuốc gây tê cục bộ, nhưng một số bệnh nhân có thể cần gây mê toàn thân.

Nội soi trực tràng là một kiểm tra trực quan của trực tràng thông qua một ống soi để tìm kiếm sự lan tràn của ung thư cổ tử cung vào trực tràng.

Hình ảnh nội soi bàng quang
Hình ảnh nội soi bàng quang

Hình ảnh học

Nếu bác sĩ của bạn thấy rằng bạn bị ung thư cổ tử cung, một số xét nghiệm hình ảnh nhất định có thể được thực hiện. Những xét nghiệm này có thể cho thấy nơi ung thư đã lan rộng, điều này sẽ giúp bạn và bác sĩ quyết định kế hoạch điều trị.

  • X – quang ngực để xem ung thư có lan sang phổi của bạn không.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) thường được thực hiện nếu khối u lớn hơn hoặc nếu có lo ngại về sự lan tràn của ung thư.
  • Cộng hưởng từ (MRI) quét nhìn vào các bộ phận mô mềm của cơ thể đôi khi tốt hơn các xét nghiệm hình ảnh khác, như chụp CT. Bác sĩ của bạn sẽ quyết định hình ảnh nào là tốt nhất để sử dụng trong tình huống của bạn
  • Chụp cắt lớp phát xạ Positron (quét PET): một dạng đường phóng xạ nhẹ (được gọi là FDG) được tiêm vào máu và tập trung chủ yếu trong các tế bào ung thư. PET/CT can: thường quét PET kết hợp với chụp CT bằng máy đặc biệt có thể thực hiện cả hai cùng một lúc. Điều này cho phép bác sĩ so sánh các khu vực phóng xạ cao hơn khi quét PET với hình ảnh chi tiết hơn trên CT scan. Đây là loại quét PET thường được sử dụng ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này có thể giúp xem liệu ung thư có di căn các hạch bạch huyết hay không.

Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối

Những bệnh nhân phát triển di căn xa, từ khi chẩn đoán ban đầu hoặc khi tái phát hiếm khi có thể chữa khỏi. Đối với những bệnh nhân được lựa chọn kĩ lưỡng với di căn xa đơn độc có thể được điều trị tại chỗ, thời gian sống đôi khi có thể kéo dài với điều trị:7

  • Phẫu thuật cắt bỏ, có thể kết hợp hoặc không với EBRT.
  • Các liệu pháp cắt bỏ cục bộ kết hợp hoặc không với EBRT.
  • EBRT kết hợp hoặc không với hóa trị.

Về phương pháp hóa trị

Hóa trị hỗ trợ toàn thân có thể được xem xét. Ví dụ, những bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ phẫu thuật cắt bỏ một vài khối di căn đơn độc có thể phẫu thuật bao gồm những người có di căn hạch, phổi, gan hoặc xương. Sau liệu pháp tại chỗ, hóa trị hỗ trợ có thể được cân nhắc. Đối với hầu hết các bệnh nhân khác bị di căn xa, một cách tiếp cận thích hợp là một thử nghiệm lâm sàng, hóa trị hoặc chăm sóc giảm nhẹ.

cisplatin
Hình ảnh thuốc có thể sử dụng trong điều trị ung thư giai đoạn cuối

Về phương pháp xạ trị

Việc giảm bớt các đợt tái phát vùng chậu ở các vị trí chiếu xạ nhiều mà không thể kiểm soát đau tại chỗ hoặc để phẫu thuật rất khó khăn. Những vị trí này thường không đáp ứng với hóa trị. Tuy nhiên, xạ trị ngắn hạn có thể giúp giảm triệu chứng ở những bệnh nhân di căn xương, đau hạch cạnh động mạch chủ.

Hóa trị thường được khuyến nghị cho bệnh nhân di căn ngoài vùng chậu hoặc bệnh tái phát không phù hợp với xạ trị hoặc đoạn chậu. Bệnh nhân mắc bệnh đáp ứng với hóa trị có thể giảm đau và các triệu chứng khác. Nếu cisplatin trước đây được sử dụng làm tăng độ nhạy phóng xạ, các phác đồ phối hợp dựa trên platinum ưu tiên hơn các tác nhân đơn lẻ trong trường hợp bệnh di căn dựa trên một số thử nghiệm ngẫu nhiên giai đoạn III. Tuy nhiên, đáp ứng với hóa trị thường ngắn hạn và lợi ích sống còn hiếm khi tăng.

Như vậy, qua bài viết trên giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về triệu chứng thường gặp, cách chẩn đoán cũng như phương thức điều trị, mức độ nguy hiểm của ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối. Hy vọng, bài viết đã giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối.

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Zhou, S. and F. Peng, Patterns of metastases in cervical cancer: a population-based study. Int J Clin Exp Pathol, 2020. 13(7): p. 1615-1623.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7414489/
  2. America cancer society. Cervical Cancer Stages. 2020https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer/detection-diagnosis-staging/staged.html

    Ngày tham khảo: 03/11/2022

  3. America cancer society. Signs and Symptoms of Cervical Cancer.https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer/detection-diagnosis-staging/signs-symptoms.html

    Ngày tham khảo: 03/11/2022

  4. Li, H., X. Wu, and X. Cheng, Advances in diagnosis and treatment of metastatic cervical cancer. J Gynecol Oncol, 2016. 27(4): p. e43.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4864519/
  5. America cancer society. Treatment Options for Cervical Cancer, by Stage.https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer/treating/by-stage.html

    Ngày tham khảo: 03/11/2022

  6. America cancer society. Tests for cervical cancer. 2020https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer/detection-diagnosis-staging/how-diagnosed.html

    Ngày tham khảo: 03/11/2022

  7. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology, Cervical cancer, version 1.2021.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người